Nghị quyết

V/v thông qua Đề án chuẩn hoá và hỗ trợ nghỉ việc đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 08/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
10/7/2009
Ngày hiệu lực
25/7/2009
Người ký
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 20/07/2018).

NGHỊ QUYẾT

V/v thông qua Đề án chuẩn hoá và hỗ trợ nghỉ việc đối với

cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

_______________ 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 16

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 85/2002/QĐ-TTg, ngày 28/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TW, ngày 18/3/2002 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở;

Sau khi xem xét Tờ trình số 19/TTr-UBND, ngày 23/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua Đề án chuẩn hoá và hỗ trợ nghỉ việc đối với cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án chuẩn hoá và hỗ trợ nghỉ việc đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với nội dung chủ yếu như sau:

Để chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) thống nhất triển khai thực hiện các giải pháp và chế độ chính sách sau:

1. Cho thôi việc có hỗ trợ chính sách:

a) Đối tượng:

- Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã không đạt chuẩn (theo quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ), có tuổi đời từ 45 tuổi trở lên, không thể tiếp tục đào tạo.

- Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã không đạt chuẩn, có tuổi đời chưa đến 45 tuổi, cần có thời gian đào tạo hơn 02 năm để đạt chuẩn (trừ trường hợp được cử tham dự các lớp đại học).

- Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đạt chuẩn nhưng vì lý do khác không bố trí được công tác, do sức khoẻ không đảm bảo hoặc do hoàn cảnh gia đình khó khăn.

b) Chính sách hỗ trợ:

Ngoài các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định, được hỗ trợ các khoản sau:

- Mỗi năm công tác được hỗ trợ 01 tháng lương, kể cả phụ cấp (nếu có).

- Khoản hỗ trợ bổ sung tính theo năm công tác:

+ Dưới 10 năm:                                                                          2.000.000 đồng;

+ Từ 10 năm đến dưới 20 năm:                                                    4.000.000 đồng;

+ Từ 20 năm trở lên:                                                                   6.000.000 đồng.

2. Tiếp tục bố trí công tác và đào tạo:

a) Đối tượng:

- Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã không đạt chuẩn nhưng đang được cử đi đào tạo hoặc tuổi đời dưới 45 mà có quá trình công tác tốt và có thể tiếp tục đào tạo trong thời gian tối đa là 02 năm để đạt chuẩn.

- Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã là nữ hoặc người dân tộc thiểu số (Khmer, Hoa) không đạt chuẩn nhưng chưa có người thay thế thì tuỳ chức danh, trường hợp cụ thể có thể xem xét tiếp tục bố trí công tác.

b) Chính sách đào tạo: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Chuyển đổi vị trí công tác:

Chuyển đổi vị trí công tác đối với những cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã không đạt chuẩn theo quy định đối với chức danh, vị trí đang đảm nhiệm sang vị trí khác phù hợp hơn.

4. Thu hút nguồn nhân lực về công tác tại xã:

a) Hỗ trợ một lần khi nhận nhiệm vụ là 5.000.000 đồng đối với người có trình độ đại học và 4.000.000 đồng đối với người có trình độ cao đẳng.

b) Chính sách ưu đãi:

- Được ưu tiên xét tuyển.

- Xếp lương theo trình độ được đào tạo.

- Nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn theo quy định.

- Được bố trí vào các chức danh chuyên trách hoặc công chức, được giữ mức lương đang hưởng và mọi quyền lợi khác theo quy định đối với cán bộ, công chức cấp xã.

5. Đối tượng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Đề án:

a) Cán bộ chuyên trách, công chức do cấp trên luân chuyển, tăng cường xuống cấp xã.

b) Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

6. Tổ chức thực hiện:

a) Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2010 đết hết tháng 12/2014.

b) Kinh phí thực hiện: Hàng năm, UBND tỉnh sẽ xem xét cân đối ngân sách chi thực hiện Đề án.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

            Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 16 thông qua và có hiệu lực kể từ ngày 25/7/2009.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/07/2009
    Ban hành
  2. 25/07/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/07/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.