|
NGHỊ QUYẾT Quy định thời gian gửi báo cáo dự toán, phương án phân bổ và quyết toán ngân sách địa phương của Ủy ban nhân dân các cấp đến Hội đồng nhân dân cùng cấp __________________
HỘI ĐỒNG NHẮN BÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tố chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hộ.i đồng nhân dân, ủy ban nhân dân hgày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quy chế Hoạt động của Hội đồng nhân dân ngày 02 tháng 4 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Quy chế xem xét, thảo luận quyết định dự toán, phân bổ ngân sách và phê, chuẩn quyết toán ngân sầch địa phương; Sau khi xem xét Tờ trình số 373/TTr-UBND, ngày 02/12/2005 của ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về Quy định thời gian gửi báo cáo dự toán, phương án phân bổ và. quyết toán ngân sách địa phương của ủy ban nhân dân các cấp đên Hội đồng nhân dân cùng cấp; Báo cáo thẩm.tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội dồn? nhân dân và ỷ kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất Tờ trình số 373/TTr-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2005 của ủy ban nhân dân Tỉnh về Quy định thời gian gửi báo cáo dự toán, phương án phân bổ và quyết toán ngân sách địa phương của ủy ban nhân dân các cấp đến Hội đông nhân dân cùng cấp. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua. Điều 3. Giao ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng quy định. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đông nhân dân Tỉnh tô chức kiêm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, Kỳ họp thứ năm thông qua./. |
Quy định thời gian gửi báo cáo dự toán, phương án phân bổ và quyết toán ngân sách địa phương của Ủy ban nhân dân các cấp đến Hội đồng nhân dân cùng cấp
Số hiệu: 08/2005/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Ngày ban hành
- 8/12/2005
- Ngày hiệu lực
- 18/12/2005
- Người ký
- Nguyễn Văn Nên
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 02 /2018/NQ-HĐND (hiệu lực 09/04/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 08/12/2005Ban hành
- 18/12/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 09/04/2018Thay thế bởi Nghị quyết 02 /2018/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 753/2005/NQ-UBTVQH11
Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối tượng thuộc hộ gia đình không khả năng thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 – 2030
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết về bãi bỏ Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An
Nghị quyết quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết Quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm học 2025 - 2026
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.