Nghị quyết

Quy định định mức tiền đóng thay cho mỗi ngày công lao động công ích.

Số hiệu: 08/2000/NQ-HĐND/K15

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
21/1/2000
Ngày hiệu lực
21/1/2000
Người ký
Hoàng Xuân Cừ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
hĐND tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN PHÚ THỌ

Khoá XV, kỳ họp thứ 2

(từ ngày 19/01 đến ngày 21/01/2000)

NGHỊ QUYẾT

Quy định định mức tiền đóng thay cho

mỗi ngày công lao động công ích

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994

Căn cứ Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích ngày 3/9/1999 của Uỷban Thường vụ quốc hội:

Sau khi xem xét tờ trình số 66/TTr-UB ngày 11 tháng 01 năm 2000 củaUBND tỉnh về "mức tiền đóng thay cho mỗi ngày công lao động côngích"; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và thảo luận.

 

QUYẾT NGHỊ:

I. Quy định mức tiền đóng thay cho mỗi ngày công lao động công íchnhư sau:

1.Cán bộ, công chức, người làm công ăn lương, người làm dịch vụ thương mại phinông nghiệp: 8.000 đồng/ công.

2.Laođộng nông nghiệp: 5.000 đồng/công.

3.Lao động nông nghiệp ở các xã đặc biệt khó khăn: 3.000 đồng/công.

II. Người được huy động thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàngnăm, nếu không trực tiếp đi lao động thì phải có người làm thay hoặc đóng tiền.

III. Tổ chức thực hiện:

HĐNDtỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; hàng năm UBND tỉnh báocáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết.

Thườngtrực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh tăng cường giám sát việc thựchiện Nghị quyết.

Nghịquyết này được HĐND tỉnh Phú thọ khoá XV, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 21tháng 01 năm 2000./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ

87/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
83/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
84/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
86/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.