|
NGHỊ QUYẾT Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do hội đồng nhân dân tỉnh bầu ___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BẢY Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số 35/2012/QH13 ngày 21/11/2012 của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với nguời giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ biên bản kiểm phiếu lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu ngày 10 tháng 7 năm 2013, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Kỳ họp thứ bảy, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII (nhiệm kỳ 2011 - 2016) đã tiến hành lấy phiếu tín nhiệm đối với 13 người, giữ 14 chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu bảo đảm nghiêm túc, đúng mục đích, nguyên tắc và quy trình. Điều 2. Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm như sau: I/ Kết quả tín nhiệm đối với người giữ chức vụ trong Thường trực Hội đồng nhân dân và Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh: 1. Ông Nguyễn Tấn Hưng - Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh - Số phiếu hợp lệ: 59 phiếu. - Số phiếu không hợp lệ: 0 phiếu - Số phiếu tín nhiệm cao: 53 phiếu (chiếm 84,13% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm: 05 phiếu (chiếm 7,94% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 1,59% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). 2. Ông Nguyễn Văn Năm - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh - Số phiếu hợp lệ: 59 phiếu. - Số phiếu không hợp lệ: 0 phiếu - Số phiếu tín nhiệm cao: 47 phiếu (chiếm 74,6% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm: 09 phiếu (chiếm 14,28% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm thấp: 03 phiếu (chiếm 4,76% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). 3. Ông Nguyễn Tiến Dũng - Ủy viên thường trực, Trưởng Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh 3.1. Đối với chức danh Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh - Số phiếu hợp lệ: 59 phiếu. - Số phiếu không hợp lệ: 0 phiếu - Số phiếu tín nhiệm cao: 49 phiếu (chiếm 77,78% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm: 08 phiếu (chiếm 12,69% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 3,17% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). 3.2. Đối với chức danh Trưởng Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh - Số phiếu hợp lệ: 59 phiếu. - Số phiếu không hợp lệ: 0 phiếu - Số phiếu tín nhiệm cao: 48 phiếu (chiếm 76,19% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm: 10 phiếu (chiếm 15,87% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 1,59% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). 4. Ông Giang Văn Khoa - Trưởng Ban Văn hóa Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh - Số phiếu hợp lệ: 59 phiếu. - Số phiếu không hợp lệ: 0 phiếu; - Số phiếu tín nhiệm cao: 51 phiếu (chiếm 80,95% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm: 08 phiếu (chiếm 12,69% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm thấp: 0 phiếu 5. Bà Nguyễn Thị Tâm - Trưởng Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh - Số phiếu hợp lệ: 59 phiếu. - Số phiếu không hợp lệ: 0 phiếu - Số phiếu tín nhiệm cao: 38 phiếu (chiếm 60,31% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm: 20 phiếu (chiếm 31,74% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 1,59% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). 6. Ông Điểu Hơn - Trưởng Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh - Số phiếu hợp lệ: 59 phiếu. - Số phiếu không hợp lệ: 0 phiếu - Số phiếu tín nhiệm cao: 37 phiếu (chiếm 58,73% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm: 21 phiếu (chiếm 33,33% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 1,59% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). II/ Kết quả tín nhiệm đối với người giữ chức vụ Phó Chủ tịch và Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Ông Nguyễn Văn Lợi - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Số phiếu hợp lệ: 59 phiếu. - Số phiếu không hợp lệ: 0 phiếu - Số phiếu tín nhiệm cao: 44 phiếu (chiếm 69,84% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm: 12 phiếu (chiếm 19,05% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm thấp: 03 phiếu (chiếm 4,76% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). 2. Ông Nguyễn Huy Phong - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Số phiếu hợp lệ: 59 phiếu. - Số phiếu không hợp lệ: 0 phiếu - Số phiếu tín nhiệm cao: 40 phiếu (chiếm 63,49% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm: 17 phiếu (chiếm 26,98% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 3,17% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). 3. Ông Phạm Văn Tòng - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Số phiếu hợp lệ: 59 phiếu. - Số phiếu không hợp lệ: 0 phiếu - Số phiếu tín nhiệm cao: 37 phiếu (chiếm 58,73% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm: 20 phiếu (chiếm 31,75% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 3,17% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). 4. Ông Phạm Công - Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh - Số phiếu hợp lệ: 58 phiếu. - Số phiếu không hợp lệ: 01 phiếu - Số phiếu tín nhiệm cao: 10 phiếu (chiếm 15,87% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm: 31 phiếu (chiếm 49,21% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm thấp: 17 phiếu (chiếm 26,98% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). 5. Ông Vũ Thành Nam - Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh - Số phiếu hợp lệ: 58 phiếu. - Số phiếu không hợp lệ: 01 phiếu - Số phiếu tín nhiệm cao: 20 phiếu (chiếm 31,75% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm: 27 phiếu (chiếm 42,86% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm thấp: 11 phiếu (chiếm 17,46% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). 6. Ông Nguyễn Phi Hùng - Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh - Số phiếu hợp lệ: 57 phiếu. - Số phiếu không hợp lệ: 02 phiếu - Số phiếu tín nhiệm cao: 48 phiếu (chiếm 76,19% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm: 09 phiếu (chiếm 14,28% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm thấp: 0 phiếu 7. Ông Hoàng Văn Huệ - Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh - Số phiếu hợp lệ: 58 phiếu. - Số phiếu không hợp lệ: 01 phiếu - Số phiếu tín nhiệm cao: 41 phiếu (chiếm 65,08% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm: 16 phiếu (chiếm 25,40% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). - Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 1,59% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh). Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./. |
Nghị quyết
Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do hội đồng nhân dân tỉnh bầu
Số hiệu: 07/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 22/7/2013
- Ngày hiệu lực
- 11/7/2013
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 91/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 753/2005/NQ-UBTVQH11
Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 35/2012/QH13
Về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Lựa chọn huyện thực hiện thí điểm cơ chế phân cấp trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.