Nghị quyết

Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên"

Số hiệu: 07/2024/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
11/7/2024
Ngày hiệu lực
1/8/2024
Người ký
Lò Văn Phương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thi đua - Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND (hiệu lực 21/02/2026).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

_______

Số: 07/2024/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Điện Biên, ngày 11 tháng 7 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định xét tặng Kỷ niệm chương

“Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”

________

HỘI  ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Xét Tờ trình số 2847/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh số 57/BC-VHXH ngày 08 tháng 7 năm 2024; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về tên gọi, đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên” (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương).

2. Đối tượng áp dụng

a) Cá nhân là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét tặng Kỷ niệm chương.

Điều 2. Tên gọi, nguyên tắc xét tặng

1. Tên gọi: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”.

2. Nguyên tắc xét tặng

a) Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thi đua, khen thưởng
số 06/2022/QH15, Điều 4 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.

b) Kỷ niệm chương được xét tặng một lần cho cá nhân có đủ các tiêu chuẩn theo quy định này; không áp dụng hình thức truy tặng.

c) Hàng năm, việc xét tặng Kỷ niệm chương được thực hiện 01 đợt vào dịp kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5); trường hợp đặc biệt có thể xét tặng đột xuất.

d) Thời gian tính xét tặng Kỷ niệm chương được tính cả thời gian trước khi chia tách tỉnh Lai Châu thành 2 tỉnh (tỉnh Lai Châu và tỉnh Điện Biên).

Trường hợp cá nhân được cử đi học, biệt phái hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, sau đó tiếp tục trở về công tác thì thời gian đi học, biệt phái hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự vẫn được tính là thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương.

đ) Chỉ lấy kết quả khen thưởng theo công trạng (thành tích thường xuyên) làm căn cứ xét tặng Kỷ niệm chương; kết quả khen thưởng đột xuất, thi đua chuyên đề không dùng làm căn cứ xét tặng.

3. Không xét tặng Kỷ niệm chương trong các trường hợp

a) Cá nhân đã bị thi hành hình thức kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; người bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

b) Cá nhân đã được tặng thưởng Huy chương Lai Châu 30 năm theo Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 1991 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về ban hành phần thưởng huy chương Lai Châu 30 năm; Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên” theo Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên.

Điều 3. Tiêu chuẩn xét tặng

Kỷ niệm chương được xét tặng cho cá nhân gương mẫu thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

1. Đối tượng không xác định thời gian

a) Cá nhân là Lãnh đạo Đảng và Nhà nước, lãnh đạo Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; lãnh đạo, nguyên lãnh đạo tỉnh Điện Biên thuộc diện điều động, luân chuyển, có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên.

b) Cá nhân là người trong và ngoài tỉnh có nhiều công lao đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; các hoạt động từ thiện, an sinh xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh trực tiếp đóng góp bằng tiền, hiện vật có giá trị từ 02 tỷ đồng trở lên hoặc chủ trì vận động quyên góp tiền, hiện vật có giá trị từ 03 tỷ đồng trở lên (thành tích được cộng dồn nếu đóng góp nhiều lần trong 01 năm).

c) Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đóng góp to lớn trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; có công lao xây dựng và củng cố mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa tỉnh Điện Biên với các vùng, địa phương thuộc các Quốc gia.

2. Đối tượng xác định thời gian

a) Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động đã và đang công tác trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Trung ương, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; cán bộ, công chức cấp xã; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cán bộ, chiến sĩ đã và đang công tác tại các đơn vị lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh Điện Biên, có thời gian công tác tại tỉnh Điện Biên từ đủ 30 năm trở lên đối với nam, từ đủ 25 năm trở lên đối với nữ (thời gian công tác được cộng dồn), trong quá trình công tác đã được tặng ít nhất 02 Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ, ban, ngành Trung ương trở lên.

b) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố có thời gian công tác tại tỉnh Điện Biên từ đủ 25 năm trở lên đối với nam, từ đủ 20 năm trở lên đối với nữ (thời gian công tác được cộng dồn), trong quá trình công tác đã được tặng ít nhất 01 Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc hoặc ít nhất 03 Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc ít nhất 03 Bằng khen, Giấy khen của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh trở lên.

c) Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động; cán bộ, công
chức cấp xã; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cán bộ, chiến sỹ các đơn vị lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh Điện Biên sau khi nghỉ công tác tiếp tục tham gia hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được cộng dồn thời gian công tác, nếu có đủ thời gian công tác từ 30 năm trở lên đối với nam và 25 năm trở lên đối với nữ trong thời gian đó có ít nhất 01 Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc bộ, ban, ngành trung ương và 02 Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc 02 Bằng khen, Giấy khen của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội tỉnh trở lên.

d) Nông dân sinh sống trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ đủ 20 năm trở lên được công nhận ít nhất 02 lần đạt danh hiệu “Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi” cấp tỉnh hoặc 01 lần đạt danh hiệu “nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi” cấp Trung ương, giúp đỡ các hộ nông dân khác phát triển kinh tế và tạo việc làm cho người lao động hoặc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương tặng thưởng 02 Bằng khen trở lên về thành tích sản xuất, kinh doanh giỏi.

Điều 4. Giảm trừ thời gian xét tặng Kỷ niệm chương

1. Cá nhân được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động hạng nhất, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất, Huân chương Chiến công hạng nhất, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động hoặc được phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân được giảm trừ 05 năm so với thời gian quy định.

2. Cá nhân được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Chiến công hạng nhì và hạng ba; Huân chương Đại đoàn kết dân tộc; Huân chương Dũng cảm; Huy chương Kháng chiến; Giải thưởng Nhà nước; được phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sỹ ưu tú, Nghệ nhân ưu tú hoặc danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được giảm trừ 03 năm so với thời gian quy định.

3. Trường hợp cá nhân được nhiều hình thức khen và danh hiệu thuộc diện được giảm trừ thì thời gian giảm trừ được tính đối với hình thức khen hoặc danh hiệu cao nhất.

4. Cá nhân thuộc nhóm đối tượng được quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này nếu có thời gian công tác thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì cứ 10 năm được giảm trừ  01 năm so với quy định.

Điều 5. Mức tiền thưởng

Bằng 0,6 lần mức lương cơ sở.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng
12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định tặng Huy hiệu “Vì
sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, Kỳ họp thứ Mười lăm thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Vụ Pháp chế các Bộ: Tài chính, Nội vụ;

- Hội đồng TĐKT Trung ương;

- Ban TĐKT Trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; LĐ UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đại biểu Quốc hội tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- LĐ VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Báo ĐBP, Đài PTTH tỉnh;

- Trung tâm Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;                      

- Cổng TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

   

 

 

 

 

 

 

Lò Văn Phương

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/07/2024
    Ban hành
  2. 01/08/2024
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/02/2026

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực1

Căn cứ ban hành8

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thi đua - Khen thưởng

02/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
063/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
26/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định tên, đối tượng, tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
89/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 17/6/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại thi đua, khen thưởng về đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Quyết định
20/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Nội vụ

Còn hiệu lựcBan hành: 11/10/2025Thông tư
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND ngày 22/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định trách nhiệm thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 23/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Điện Biên

06/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, mức chi trả thù lao và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
08/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
12/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.