|
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các tổ chức, cá nhân nộp phí; b) Cơ quan, tổ chức thu phí; c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Đối tượng nộp phí và tổ chức thu phí 1. Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 2. Tổ chức thu phí a) Cấp tỉnh: Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên tổ chức thu phí đối với các dự án, cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tổ chức thu phí đối với các dự án, cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Đối tượng miễn, giảm thu phí: a) Đối với trường hợp Hội đồng thẩm định, Tổ thẩm định họp thẩm định lần đầu có kết quả không thông qua thì chủ đầu tư nộp lại hồ sơ để thẩm định lại, mỗi lần nộp lại mức thu phí bằng 50% mức phí thẩm định nộp lần đầu tương ứng. b) Đối với trường hợp cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy phép môi trường do lỗi của cơ quan thẩm định trước đó thực hiện sẽ không thu phí. Điều 3. Mức thu phí 1. Mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường như sau:
2. Mức thu phí nêu trên tính theo lần thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường. Mức thu phí trên không bao gồm chi phí lấy mẫu và phân tích mẫu chất thải. Chi phí lấy mẫu và phân tích mẫu chất thải do tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép môi trường chi trả theo quy định của pháp luật. Điều 4. Chế độ kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí 1. Kê khai, thu, nộp phí a) Đối tượng nộp phí thực hiện nộp phí thẩm định đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường theo từng lần phát sinh. b) Chậm nhất là ngày 10 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng liền kề trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước. c) Tổ chức thu phí phải thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế. 2. Quản lý và sử dụng phí: Cơ quan thu phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước. 3. Các nội dung khác không quy định tại nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và các văn bản quy định khác có liên quan. Điều 5. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định, giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khoá VIII, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2023./.
|
||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
Số hiệu: 07/2023/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 7/7/2023
- Ngày hiệu lực
- 17/7/2023
- Người ký
- Cao Thị Hòa An
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.