Nghị quyết

Quy định về số lượng và chế độ, chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 07/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
29/3/2022
Ngày hiệu lực
15/4/2022
Người ký
Nguyễn Văn Được
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
xây dựng lực lượng
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 01/07/2024).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 07 /2022/NQ-HĐND | Long An, ngày 29 tháng 3 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG AN XÃ BÁN CHUYÊN TRÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA X - KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 42/2021/NĐ-CP, ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Xét Tờ trình số 902/TTr-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc ban hành Nghị quyết quy định về số lượng, mức phụ cấp đối với Công an xã bán chuyên trách khi tiếp tục được sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra số 214/BC-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định về số lượng và chế độ, chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa X, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2022 cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế./.

Nơi nhận: - UB.TVQH (b/c); - Chính phủ (b/c); - VPQH; VPCP (b/c); - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH); - Các Bộ: Bộ Công an, Nội vụ, Tài chính; - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c); - Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An; - Đại biểu HĐND tỉnh khóa X; - UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh; - Các Sở, ngành, Đoàn thể tỉnh; - TT. HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh; - Các phòng thuộc VP (P. CT HĐND - 2b); - Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh; - Trung tâm PVHCC công tỉnh (đăng công báo); - Lưu: VT; (ThT). | CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Được

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG AN XÃ BÁN CHUYÊN TRÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định về số lượng và chế độ, chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách và hỗ trợ thôi việc đối với Công an xã bán chuyên trách kết thúc nhiệm vụ mà không bố trí sắp xếp được công tác khác hoặc không tiếp tục tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

1. Công an xã bán chuyên trách khi tiếp tục được sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở;

2. Công an xã bán chuyên trách kết thúc nhiệm vụ mà không bố trí sắp xếp được công tác khác hoặc không tiếp tục tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở.

Điều 3. Số lượng Công an xã bán chuyên trách

1. Xã rất phức tạp về an ninh, trật tự: mỗi đơn vị bố trí không quá 07 Công an xã bán chuyên trách làm nhiệm vụ thường trực.

2. Xã phức tạp về an ninh, trật tự: mỗi đơn vị bố trí không quá 05 Công an xã bán chuyên trách làm nhiệm vụ thường trực.

3. Xã ít phức tạp về an ninh, trật tự: mỗi đơn vị bố trí không quá 03 Công an xã bán chuyên trách làm nhiệm vụ thường trực.

Điều 4. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Công an xã bán chuyên trách

1. Mức phụ cấp hàng tháng: được hưởng bằng 1.0 lần mức lương cơ sở.

2. Trợ cấp hàng tháng theo trình độ đào tạo:

2.1. Điều kiện hưởng trợ cấp theo trình độ đào tạo: Công an viên có bằng quản lý trật tự xã hội ở địa bàn cơ sở hoặc bằng chuyên môn nghiệp vụ. Không áp dụng trợ cấp theo trình độ đào tạo nghề, lý luận chính trị, bằng kỹ thuật... không phù hợp để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn;

2.2. Mức trợ cấp theo trình độ đào tạo:

- Tốt nghiệp sơ cấp chuyên môn, nghiệp vụ được trợ cấp: 450.000 đồng/người/tháng;

- Tốt nghiệp trung cấp chuyên môn, nghiệp vụ được trợ cấp 850.000 đồng/người/tháng;

- Tốt nghiệp cao đẳng chuyên môn, nghiệp vụ được trợ cấp 1.150.000 đồng/người/tháng;

- Tốt nghiệp đại học chuyên môn, nghiệp vụ trở lên hoặc đại học chính trị được trợ cấp 1.450.000 đồng/người/tháng.

3. Phụ cấp theo thâm niên công tác:

3.1. Điều kiện hưởng phụ cấp:

- Thời gian công tác liên tục từ đủ 02 năm trở lên, trường hợp thời gian công tác bị đứt quãng thì được cộng dồn;

- Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc bị kỷ luật từ khiển trách trở lên, cứ mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc cứ mỗi lần bị kỷ luật thì bị kéo dài thời gian nâng phụ cấp thâm niên 12 tháng; nếu có năm vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao, vừa bị kỷ luật thì thời gian bị kéo dài nâng phụ cấp thâm niên là tổng thời gian bị kéo dài theo quy định nêu trên. Tuy nhiên, đối với trường hợp vừa bị kỷ luật, vừa bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ do cùng một hành vi vi phạm thì áp dụng thời gian kéo dài nâng phụ cấp thâm niên 12 tháng.

3.2. Mức phụ cấp theo thâm niên công tác:

- Tốt nghiệp sơ cấp chuyên môn, nghiệp vụ và cứ 02 năm công tác liên tục thì được cộng thêm phụ cấp thâm niên 120.000 đồng/người/tháng và không quá 12 lần phụ cấp thâm niên;

- Tốt nghiệp trung cấp chuyên môn, nghiệp vụ và cứ 02 năm công tác liên tục thì được cộng thêm phụ cấp thâm niên 130.000 đồng/người/tháng và không quá 12 lần phụ cấp thâm niên;

- Tốt nghiệp cao đẳng chuyên môn, nghiệp vụ và cứ 03 năm công tác liên tục thì được cộng thêm phụ cấp thâm niên 220.000 đồng/người/tháng và không quá 10 lần phụ cấp thâm niên;

- Tốt nghiệp đại học chuyên môn, nghiệp vụ trở lên hoặc đại học chính trị và cứ 03 năm công tác liên tục thì được cộng thêm phụ cấp thâm niên 240.000 đồng/người/tháng và không quá 10 lần phụ cấp thâm niên;

- Không có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc đang hưởng chế độ hưu trí hoặc đang hưởng trợ cấp mất sức lao động thì không có phụ cấp thâm niên.

4. Chế độ chính sách khác:

4.1. Công an xã bán chuyên trách được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mức đóng hàng tháng do pháp luật bảo hiểm xã hội quy định (trong đó ngân sách nhà nước đóng 14% mức đóng theo quy định, cá nhân đóng 08% mức đóng theo quy định hiện hành).

Được tham gia bảo hiểm y tế theo mức đóng hàng tháng do pháp luật bảo hiểm y tế quy định (trong đó ngân sách nhà nước đóng 2/3, cá nhân đóng 1/3 theo quy định hiện hành);

4.2 Công an xã bán chuyên trách tiếp tục được sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định này và các chế độ, chính sách theo quy định của Pháp lệnh Công an xã; Nghị định 73/2009/NĐ-CP, ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Điều 5. Hỗ trợ thôi việc

1. Công an xã bán chuyên trách khi kết thúc nhiệm vụ mà không bố trí sắp xếp được công tác khác hoặc không tiếp tục tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở được hỗ trợ thôi việc một lần như sau:

1.1. Công tác từ đủ 06 tháng đến dưới 03 năm: Được hỗ trợ 5.000.000 đồng/người;

1.2. Công tác từ đủ 03 năm đến dưới 15 năm: Được hỗ trợ 5.000.000 đồng/người cho 03 năm đầu công tác, sau đó cứ mỗi năm công tác (đủ 12 tháng) được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người/năm (trường hợp công tác từ đủ 15 năm trở lên thì áp dụng theo khoản 4, Điều 7, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã).

2. Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ thôi việc một lần:

2.1. Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ thôi việc bao gồm toàn bộ thời gian công tác liên tục trong Công an xã;

2.2. Cách tính tháng lẻ: Công tác dưới 06 tháng thì tính nửa năm; công tác từ đủ 06 tháng đến 12 tháng thì tính 01 năm.

3. Điều kiện áp dụng: Trong quá trình thực hiện sắp xếp tổ chức Công an xã chính quy, đối tượng áp dụng theo chính sách này phải tự nguyện nghỉ hưởng chính sách và được cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét thống nhất.

4. Các trường hợp không áp dụng, chưa xem xét giải quyết chế độ hỗ trợ thôi việc bao gồm:

4.1. Các trường hợp không áp dụng chế độ hỗ trợ thôi việc bao gồm: Các trường hợp tự ý bỏ việc, bị kỷ luật buộc thôi việc theo quy định pháp luật, còn dưới 12 tháng đến tuổi nghỉ hưu theo quy định pháp luật;

4.2. Các trường hợp chưa xem xét giải quyết chế độ hỗ trợ thôi việc bao gồm:

- Các trường hợp đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật, đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị; chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị; đang trong thời gian ốm đau có xác nhận của cơ quan y tế theo quy định của pháp luật; đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi (trừ trường hợp cá nhân đang nuôi con từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi tự nguyện xin giải quyết chế độ hỗ trợ thôi việc và được cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp đồng ý);

- Khi kết thúc thời gian này thì được xem xét giải quyết chế độ hỗ trợ thôi việc một lần theo quy định này.

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện

Do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.

Điều 7. Nguyên tắc áp dụng

1. Các Quy định nêu trên được thực hiện kể từ khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế.

2. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tai Quy định của Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/03/2022
    Ban hành
  2. 15/04/2022
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/07/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: xây dựng lực lượng

28/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2025Quyết định
26/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND ngày 01/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các điều kiện bảo đảm để triển khai Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2024Quyết định
05/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành Quy định về tiêu chí thành lập Tổ Bảo Vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các điều kiện bảo đảm để triển khai Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2024Nghị quyết
07/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2023Quyết định
15/2016/TT-BCABộ Công an

Quy định về tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2016Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp khác của ngân sách cấp tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm và thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.