Nghị quyết

Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 07/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
10/7/2018
Ngày hiệu lực
20/7/2018
Người ký
Lâm Văn Mẫn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 18/12/2021).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 0 7 /2018/NQ-HĐND | Sóc Trăng, ngày 10 tháng 7 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Xét Tờ trình số 49/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2018./.

Nơi nhận: - Ủy ban thường vụ Quốc hội; - VPCP, VP Chủ tịch nước, VP Quốc hội (phía Nam); - Ban Công tác đại biểu; - Các Bộ: Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư; - TT. TU , UBMTTQ tỉnh; - Đại biểu Quốc hội đơn vị t ỉ nh Sóc Trăng; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - TT.HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Công báo tỉnh; - Cổng thông tin điện tử t ỉ nh; - Email: [email protected] - Lưu VT. | CHỦ TỊCH Lâm Văn Mẫn

QUY ĐỊNH

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I

PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các dự án ưu tiên thu hút đầu tư và dự án đặc biệt ưu tiên thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài (sau đây gọi là nhà đầu tư) thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư theo Quy định này.

Chương II

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 3. Chính sách hỗ trợ đối với dự án ưu tiên thu hút đầu tư

1. Dự án ưu tiên thu hút đầu tư là dự án nằm trong Danh mục ưu tiên thu hút đầu tư giai đoạn 5 năm được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phê duyệt.

2. Khi thực hiện dự án ưu tiên thu hút đầu tư, nhà đầu tư được hưởng các chính sách hỗ trợ sau:

a) Hỗ trợ 50% chi phí lập dự án đầu tư, tối đa 250 triệu đồng/dự án.

b) Hỗ trợ xúc tiến thương mại:

- Nhà đầu tư được trưng bày, giới thiệu sản phẩm của dự án đầu tư ở gian hàng của tỉnh Sóc Trăng tại các hội chợ, hội thảo trong và ngoài nước. Thời gian hỗ trợ không quá 03 năm sau khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

- Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo sản phẩm mới theo quy định của pháp luật về quảng cáo trên Báo Sóc Trăng và Đài Phát thanh - Truyền hình Sóc Trăng. Mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/năm và thời gian hỗ trợ không quá 03 năm.

c) Hỗ trợ đào tạo nghề:

- Nhà đầu tư có nhu cầu đào tạo nghề cho lao động có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Sóc Trăng trước khi tuyển dụng, thì được hỗ trợ một phần tiền học phí sau khi người lao động đã làm việc cho dự án tối thiểu 6 tháng, với mức hỗ trợ cụ thể như sau:

+ Hỗ trợ 40% tiền học phí đối với dự án có số lao động được đào tạo từ 100 đến 200 người;

+ Hỗ trợ 50% tiền học phí đối với dự án có số lao động được đào tạo từ 201 đến 400 người;

+ Hỗ trợ 60% tiền học phí đối với dự án có số lao động được đào tạo trên 400 người.

- Mức thu học phí tại điểm c khoản 2 Điều này áp dụng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 4. Chính sách hỗ trợ đối với dự án đặc biệt ưu tiên thu hút đầu tư

1. Dự án đặc biệt ưu tiên thu hút đầu tư là dự án có tác động tích cực, đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Tùy tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định Danh mục dự án đặc biệt ưu tiên thu hút đầu tư.

2. Khi thực hiện dự án đặc biệt ưu tiên thu hút đầu tư, nhà đầu tư được hưởng các chính sách hỗ trợ theo Điều 3 Quy định này và các chính sách hỗ trợ sau:

a) Được giao đất, cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng.

b) Hỗ trợ san lấp mặt bằng với cao độ bằng với mặt đường giao thông gần nhất.

c) Hỗ trợ đầu tư hoàn thiện hạ tầng giao thông; cấp, thoát nước đến hàng rào dự án.

d) Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng trạm hạ thế điện theo thiết kế, dự toán và quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa 02 tỷ đồng/dự án.

Chương III

KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ

Điều 5. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư theo Quy định này được bố trí hàng năm từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn huy động hợp pháp khác.

Điều 6. Phương thức hỗ trợ

1. Các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho nhà đầu tư theo Quy định này được thanh toán cho nhà đầu tư sau khi dự án được nghiệm thu và lập thủ tục thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật.

2. Các chính sách hỗ trợ gián tiếp cho nhà đầu tư theo Quy định này được thanh toán cho các cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ công theo quy định của pháp luật./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/07/2018
    Ban hành
  2. 20/07/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/12/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.