|
NGHỊ QUYẾT Quy định một số mức chi cho công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ _________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năn 2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Xét Tờ trình số 5045/TTr-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định một số mức chi thực hiện chế độ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số mức chi cho công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ với các nội dung sau: 1. Chi điều tra, thống kê số người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15 - 60; điều tra tình hình phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở: a) Chi khoán công tác phí theo đợt điều tra cho người tham gia thu thập số liệu điều tra: - Đối với đợt tổng điều tra do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, thời gian điều tra từ 10 ngày trở lên: 150.000 đồng/người/đợt điều tra. - Đối với đợt điều tra hàng năm để cập nhật, bổ sung dữ liệu do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và thành phố quyết định, có thời gian từ 10 đến dưới 15 ngày: 120.000 đồng/người/đợt điều tra. b) Chi xử lý kết quả điều tra (gồm nhập tin, xử lý và tổng hợp số liệu kết quả điều tra): 20 đồng/01 trường dữ liệu. 2. Hỗ trợ học phẩm, tài liệu học tập cho học viên tham gia lớp học: a) Đối với các lớp xoá mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, lớp phổ cập giáo dục tiểu học: - Cấp bằng hiện vật 05 tập vở học sinh (loại 96 trang, giấy trắng)/học viên/năm học. - Cấp bằng hiện vật 01 bộ tài liệu học tập theo quy định/học viên/01 lớp/năm học. b) Đối với các lớp phổ cập Trung học cơ sở: Cấp bằng hiện vật 16 tập vở học sinh (loại 96 trang, giấy trắng)/học viên/năm học. 3. Chi thắp sáng đối với lớp học phổ cập giáo dục ban đêm, chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập: a) Chi thắp sáng đối với lớp học xoá mù chữ, phổ cập giáo dục ban đêm (theo thực tế thời gian thực học): 60.000 đồng/lớp/tháng. b) Chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập, giấy, bút, phấn, văn phòng phẩm cho 01 giáo viên hoàn thành 01 môn ở cùng khối lớp xoá mù chữ, phổ cập giáo dục: 100.000 đồng/người/năm học. 4. Chi phụ cấp cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục (kể cả hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế và những người trong thời gian thử việc) tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên được phân công làm công tác xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì phát triển kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở: a) Đối với huyện A Lưới: Hệ số 0,2 x mức lương cơ sở/người/tháng. b) Đối với huyện Nam Đông: Hệ số 0,16 x mức lương cơ sở/người/tháng. c) Các huyện, thị xã còn lại: Hệ số 0,14 x mức lương cơ sở/người/tháng. d) Thành phố Huế: Hệ số 0,1 x mức lương cơ sở/người/tháng. Các đối tượng hưởng chế độ phụ cấp này thì không hưởng chế độ khoán công tác phí hàng tháng làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục. 5. Chi trả thù lao đối với giáo viên dạy lớp xóa mù, chống tái mù chữ, lớp phổ cập: a) Đối với giáo viên thuộc biên chế ngành giáo dục: Mức chi tiền thù lao được tính theo số giờ thực dạy vượt định mức giờ chuẩn và được thanh toán trả lương làm thêm giờ theo quy định hiện hành (Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập). b) Đối với những người ngoài biên chế của ngành giáo dục, có đủ tiêu chuẩn và năng lực giảng dạy, tình nguyện tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ và phổ cập giáo dục: Mức chi tiền thù lao được tính tương đương với mức lương giáo viên trong biên chế có cùng trình độ đào tạo, thâm niên công tác dạy cùng cấp học, lớp học (theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ), hoặc trả theo mức thù lao hợp đồng giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập theo quy định hiện hành. 6. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn hợp pháp khác. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2016. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ 02 thông qua ngày 31 tháng 8 năm./. |
Quy định một số mức chi cho công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Số hiệu: 07/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 31/8/2016
- Ngày hiệu lực
- 10/9/2016
- Người ký
- Lê Trường Lưu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 123/QĐ-UBND (hiệu lực 09/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 31/08/2016Ban hành
- 10/09/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 26/07/2025Thay thế bởi Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND
- 09/01/2026Thay thế bởi Quyết định 123/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Nghị quyết · 16/2025/NQ-HĐND
Quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030”
Còn hiệu lựcQuyết định · 123/QĐ-UBND
Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực năm 2025
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành5
Luật · 44/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 20/2014/NĐ-CP
Về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Còn hiệu lựcLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 07/2016/TT-BGDĐT
Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế
Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.