|
NGHỊ QUYẾT Về việc phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách địa phương; mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố (kể cả xã, phường, thị trấn); phương án phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2014 và điều chỉnh một số định mức chi thường xuyên
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Thông tư số 90/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014; Căn cứ Quyết định số 2986/QĐ-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2014; Xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước địa phương; mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố (kể cả xã, phường, thị trấn); phương án phân bổ ngân sách tỉnh Ninh Thuận năm 2014 và điều chỉnh định mức chi năm 2014; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách địa phương; mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố (kể cả xã, phường, thị trấn) và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2014 như sau: 1. Tổng thu ngân sách địa phương 3.574,193 tỷ đồng (Ba nghìn năm trăm bảy mươi bốn tỷ, một trăm chín mươi ba triệu đồng) . a) Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 1.500 tỷ đồng (Một nghìn năm trăm tỷ đồng) . - Thu nội địa 1.100 tỷ đồng (Một nghìn một trăm tỷ đồng); trong đó: + Thu tiền sử dụng đất 40 tỷ đồng (Bốn mươi tỷ đồng); + Thuế, phí, lệ phí và thu khác ngân sách 1.060 tỷ đồng (Một nghìn không trăm sáu mươi tỷ đồng); - Thu hải quan (điều tiết ngân sách Trung ương 100%) 300 tỷ đồng (ba trăm tỷ đồng); - Các khoản thu quản lý qua ngân sách Nhà nước 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng), trong đó; thu xổ số kiến thiết 55 tỷ đồng (Năm mươi lăm tỷ đồng). b) Thu ngân sách Trung ương bổ sung 2.074,193 tỷ đồng (Hai nghìn không trăm bảy mươi bốn tỷ, một trăm chín mươi ba triệu đồng). - Bổ sung cân đối 966,827 tỷ đồng (Chín trăm sáu mươi sáu tỷ, tám trăm hai mươi bảy triệu đồng); - Bổ sung có mục tiêu 739,54 tỷ đồng (Bảy trăm ba mươi chín tỷ, năm trăm bốn mươi triệu đồng); - Bổ sung nguồn cải cách tiền lương 367,826 tỷ đồng (Ba trăm sáu mươi bảy tỷ, tám trăm hai mươi sáu triệu đồng). 2. Tổng chi ngân sách địa phương 3.274,193 tỷ đồng (Ba nghìn hai trăm bảy mươi bốn tỷ, một trăm chín mươi ba triệu đồng). a) Chi cân đối ngân sách địa phương 2.434,653 tỷ đồng (Hai nghìn bốn trăm ba mươi bốn tỷ, sáu trăm năm mươi ba triệu đồng). - Chi đầu tư xây dựng cơ bản 189,2 tỷ đồng (Một trăm tám mươi chín tỷ, hai trăm triệu đồng); - Chi thường xuyên 2.156,408 tỷ đồng (Hai nghìn một trăm năm mươi sáu tỷ, bốn trăm lẻ tám triệu đồng); - Giữ nguồn tăng lương 41,195 tỷ đồng (Bốn mươi mốt tỷ, một trăm chín mươi lăm triệu đồng); - Dự phòng 46,85 tỷ đồng (Bốn mươi sáu tỷ, tám trăm năm mươi triệu đồng); - Bổ sung quỹ dự trữ tài chính 01 tỷ đồng (Một tỷ đồng). b) Chi từ các nguồn thu quản lý qua ngân sách Nhà nước 100 tỷ đồng (một trăm tỷ đồng). c) Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 739,54 tỷ đồng (Bảy trăm ba mươi chín tỷ, năm trăm bốn mươi triệu đồng). 3. Mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố (kể cả xã, phường, thị trấn) a) Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 1.500 tỷ đồng (Một nghìn năm trăm tỷ đồng). b) Thu để lại các huyện, thành phố 474,829 tỷ đồng (Bốn trăm bảy mươi bốn tỷ, tám trăm hai mươi chín triệu đồng). c) Chi cân đối ngân sách Nhà nước 1.161,551 tỷ đồng (Một nghìn một trăm sáu mươi mốt tỷ, năm trăm năm mươi mốt triệu đồng). - Chi đầu tư xây dựng cơ bản 22,8 tỷ đồng (Hai mươi hai tỷ, tám trăm triệu đồng); - Chi thường xuyên 1.117,987 tỷ đồng (Một nghìn một trăm mười bảy tỷ, chín trăm tám mươi bảy triệu đồng); - Dự phòng: 20,764 tỷ đồng (Hai mươi tỷ, bảy trăm sáu mươi bốn triệu đồng). d) Chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 16,306 tỷ đồng (Mười sáu tỷ, ba trăm lẻ sáu triệu đồng). e) Chi quản lý qua ngân sách Nhà nước 12,4 tỷ đồng (Mười hai tỷ, bốn trăm triệu đồng). g) Mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố 703,028 tỷ đồng (Bảy trăm lẻ ba tỷ, không trăm hai mươi tám triệu đồng). - Bổ sung chi cân đối 395,815 tỷ đồng (Ba trăm chín mươi lăm tỷ, tám trăm mười lăm triệu đồng); - Bổ sung chi có mục tiêu (một số nhiệm vụ khác) 16,306 tỷ đồng (Mười sáu tỷ, ba trăm lẻ sáu triệu đồng); - Bổ sung nguồn cải cách tiền lương 290,907 tỷ đồng (Hai trăm chín mươi tỷ, chín trăm lẻ bảy triệu đồng). Dự toán thu, chi ngân sách huyện, thành phố; mức bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn và phân bổ dự toán chi ngân sách huyện, thành phố do Hội đồng nhân dân huyện, thành phố quyết định theo quy định pháp luật. 4. Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh 2.083,936 tỷ đồng (Hai nghìn không trăm tám mươi ba tỷ, chín trăm ba mươi sáu triệu đồng) a) Chi cân đối ngân sách tỉnh 1.273,102 tỷ đồng (Một nghìn hai trăm bảy mươi ba tỷ, một trăm lẻ hai triệu đồng). - Chi đầu tư xây dựng cơ bản 166,4 tỷ đồng (Một trăm sáu mươi sáu tỷ, bốn trăm triệu đồng); - Chi thường xuyên 1.038,420 tỷ đồng (Một nghìn không trăm ba mươi tám tỷ, bốn trăm hai mươi triệu đồng); - Giữ nguồn tăng lương 41,195 tỷ đồng (Bốn mươi mốt tỷ, một trăm chín mươi lăm triệu đồng); - Dự phòng 26,087 tỷ đồng (Hai mươi sáu tỷ, không trăm tám mươi bảy triệu đồng); - Bổ sung quỹ dự trữ tài chính 01 tỷ đồng (Một tỷ đồng). b) Chi bổ sung có mục tiêu và các nhiệm vụ khác 723,234 tỷ đồng (Bảy trăm hai mươi ba tỷ, hai trăm ba mươi bốn triệu đồng). c) Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết và các khoản ghi thu, ghi chi được quản lý qua ngân sách Nhà nước 87,6 tỷ đồng (Tám mươi bảy tỷ, sáu trăm triệu đồng). Điều 2. Điều chỉnh định mức chi các khoản chi thường xuyên thuộc ngân sách tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn tại Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX như sau: 1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể và các đơn vị sự nghiệp (bao gồm tỉnh, huyện, xã). Định mức phân bổ chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể và các đơn vị sự nghiệp, mức phân bổ chi quản lý hành chính cho một biên chế: - Đơn vị dự toán cấp I của tỉnh 15 triệu đồng/người/năm; - Đơn vị dự toán cấp II, III của tỉnh 13 triệu đồng/người/năm; - Đơn vị dự toán cấp huyện 10,5 triệu đồng/người/năm (vùng cao: 12,5 triệu đồng/người/năm); - Đơn vị dự toán cấp xã 7,5 triệu đồng/người/năm (vùng cao: 8,5 triệu đồng/người/năm). 2. Định mức phân bổ sự nghiệp môi trường cấp huyện, thành phố. - Đô thị loại 3 trở lên 20.000 triệu đồng/đơn vị/năm; - Huyện có thị trấn 2.000 triệu đồng/đơn vị/năm; - Huyện khác 1.000 triệu đồng/đơn vị/năm.
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát bảo đảm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết.
Điều 4. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./.
|
||||||
Nghị quyết
Về việc phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách địa phương; mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố (kể cả xã, phường, thị trấn); phương án phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2014 và điều chỉnh một số định mức chi thường xuyên
Số hiệu: 07/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 18/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 23/12/2013
- Người ký
- Nguyễn Chí Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận
15/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.