|
NGHỊ QUYẾT Về Quy định mức hỗ trợ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh Thái Nguyên _________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Xét Tờ trình số: 11/TTr-UBND ngày 05/4/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp tỉnh Thái Nguyên như sau: 1. Nội dung và mức chi: a) Xây dựng đề cương văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp: 500.000 đồng/đề cương đối với cấp tỉnh; 350.000 đồng/đề cương đối với cấp huyện; 200.000 đồng/đề cương đối với cấp xã. b) Soạn thảo dự thảo: - Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh: + Nghị quyết, quyết định: 2.000.000 đồng/dự thảo. + Chỉ thị: 1.000.000 đồng/dự thảo. - Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện: + Nghị quyết, quyết định: 1.500.000 đồng/dự thảo. + Chỉ thị: 700.000 đồng/dự thảo. - Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã: + Nghị quyết, quyết định: 1.000.000 đồng/dự thảo. + Chỉ thị: 500.000 đồng/dự thảo. c) Soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra; góp ý vào dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh không do UBND tỉnh trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện; góp ý kiến của công chức tư pháp - hộ tịch. - Cấp tỉnh: + Mức chi 200.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra. + Mức chi 100.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý. - Cấp huyện: + Mức chi 140.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra. + Mức chi 70.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý. - Cấp xã: Mức chi 50.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý. d) Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo: - Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi. - Cấp huyện: 35.000 đồng/người/buổi. - Cấp xã: 25.000 đồng/người/buổi. đ) Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi: - Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến): + Cấp tỉnh:20.000 đồng/phiếu. + Cấp huyện: 15.000 đồng/phiếu. + Cấp xã: 10.000 đồng/phiếu. e) Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/bản tổng hợp. - Cấp huyện: 70.000 đồng/bản tổng hợp. - Cấp xã: 50.000 đồng/bản tổng hợp. 2. Căn cứ dự toán kinh phí được giao và tính chất phức tạp của mỗi văn bản, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo phân bổ mức kinh phí cho từng văn bản cho phù hợp, nhưng tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức chi quy định tại khoản 1 Điều này cho mỗi dự thảo văn bản không được vượt quá mức sau: - Dự thảo Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND tối đa không quá: 5.000.000 đ/văn bản đối với cấp tỉnh; 3.500.000đ/văn bản đối với cấp huyện; 2.000.000đ/văn bản đối với cấp xã. - Dự thảo Chỉ thị của UBND tối đa không quá: 2.000.000đ/văn bản đối với cấp tỉnh; 1.500.000đ/văn bản đối với cấp huyện; 1.000.000đ/văn bản đối với cấp xã. - Trường hợp 01 dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải soạn thảo nhiều lần thì chỉ được tính là 01 dự thảo. - Đối với các văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, mức chi cho công tác xây dựng Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND tối đa không quá: 7.000.000đ/văn bản đối với cấp tỉnh; 5.000.000đ/văn bản đối với cấp huyện; 3.000.000đ/văn bản đối với cấp xã. Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai, hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, Ban Pháp chế HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2010./.
|
Nghị quyết
Về Quy định mức hỗ trợ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 07/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 28/4/2010
- Ngày hiệu lực
- 28/4/2010
- Người ký
- Nguyễn Văn Vượng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư liên tịch · 09/2007/TTLT-BTP-BTC
Thông tư hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định nội dung, mức chi đối với danh hiệu " Doanh nghiệp xuất sắc", " Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định mức chi hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mâm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành quy định chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVi và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.