Nghị quyết

Về phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2010 - 2015

Số hiệu: 07/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
22/7/2010
Ngày hiệu lực
25/7/2010
Người ký
Phan Bá Sang
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Phổ biến, giáo dục pháp luật
Còn hiệu lựcNghị quyết

                                                       HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                           TỈNH VĨNH PHÚC                                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                        _______                                                                    ______________              

                                                       Số: 07/2010/NQ-HĐND                                     Vĩnh Yên, ngày 22 tháng 7  năm 2010

 
 

NGHỊ QUYẾT

Về phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2010 - 2015
___________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân;

Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ từ năm 2008 đến năm 2012;

Căn cứ Quyết định số 270/QĐ-TTg ngày 27/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước từ năm 2008  đến năm 2012”;

 Trên cơ sở Tờ trình số: 79/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2010 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn tỉnh.

          1. Mục tiêu

          a) Mục tiêu chung:

Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, tạo sự chuyển biến toàn diện, sâu sắc về nhận thức pháp luật, ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân. Đổi mới nội dung và hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật. Chuyển tải kịp thời nội dung pháp luật phù hợp với từng đối tượng; giúp cán bộ, nhân dân, các cơ quan nhà nước thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật; góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

          b) Mục tiêu cụ thể:

Đến hết năm 2015 công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đạt được các mục tiêu cụ thể sau đây:

- 100% đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật các cấp được tập huấn nghiệp vụ bồi dưỡng kiến thức pháp luật thường xuyên, đảm bảo hoạt động mang tính chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn pháp lý đáp ứng yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

 - Từ 90% trở lên Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và Trưởng các đoàn thể cấp xã; cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở; Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ hoà giải, Tổ trưởng Tổ liên gia được tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Từ 80% trở lên nhân dân được phổ biến, giáo dục pháp luật; từ 95% trở lên người sử dụng lao động, người lao động trong các doanh nghiệp, học sinh, sinh viên được phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

- 100% cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang nhân dân được trang bị kiến thức pháp luật theo lĩnh vực hoạt động chuyên ngành và các lĩnh vực pháp luật khác có liên quan đến hoạt động của mình.

- Đầu tư sách pháp luật mới cho Tủ sách pháp luật cấp xã theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. Xây dựng Tủ sách pháp luật trong các cơ quan Nhà nước, trường học, doanh nghiệp, ở các thôn, tổ dân phố để phục vụ cán bộ, học sinh và nhân dân.

2. Nhiệm vụ và giải pháp.

a) Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở các cấp, các ngành, đoàn thể; gắn phổ biến, giáo dục pháp luật với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp; củng cố, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp.

b) Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật cần tập trung vào những chính sách pháp luật mới, quan trọng, thiết yếu, gắn với việc nâng cao ý thức chấp hành và thực hiện pháp luật, nhất là phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân ở các khu, cụm công nghiệp, những nơi giải phóng mặt bằng, địa bàn có khiếu kiện đông người, kéo dài, vượt cấp. Kết hợp phổ biến, giáo dục pháp luật với việc hoà giải cơ sở, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.

c) Sử dụng đa dạng các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật. Phát huy vai trò của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật từ tỉnh đến cơ sở; tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ ở thôn, tổ dân phố; bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức các ngành, các cấp; người sử dụng lao động, người lao động trong các doanh nghiệp; lồng ghép phổ biến pháp luật với việc bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho nông dân. Tăng thời lượng và mở thêm các chuyên trang, chuyên mục trên Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. Trang bị tủ sách pháp luật trong các cơ quan nhà nước, trường học, doanh nghiệp, thôn, tổ dân phố. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động xét xử lưu động.

d) Tăng cường hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Kịp thời khen thưởng, biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

3. Về kinh phí

Hàng năm các cấp, các ngành dành kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

Ngân sách tỉnh cấp kinh phí cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật mỗi năm ước tính là 7.850.000.000đồng (bảy tỷ tám trăm năm mươi triệu đồng).

Trong đó hỗ trợ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động xét xử lưu động mỗi năm ước tính là 1.350.000.000đồng (một tỷ ba trăm năm mươi triệu đồng).

3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2010 - 2015.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này, đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14-7-2010./.

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phan Bá Sang

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phổ biến, giáo dục pháp luật

05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức hỗ trợ người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định nội dung và mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/3/2024Nghị quyết
09/2021/TT-BTPBộ Tư pháp

Hướng dẫn thi hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2021Thông tư
25/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 5/11/2021Nghị quyết
25/2021/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 22/7/2021Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

20/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
06/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
07/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp giá, mức giá một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
03/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/6/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.