Nghị quyết

Về kế hoạch phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2010.

Số hiệu: 07/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
4/1/2007
Ngày hiệu lực
14/1/2007
Người ký
Huỳnh Văn Be
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục mầm non
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2007/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 04 tháng 01 năm 2007

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON GIAI ĐOẠN 2006-2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao;

Căn cứ Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;

Căn cứ Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015”;

Căn cứ Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Đề án quy hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2005-2010;

Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kế hoạch phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2010;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa-Xã hội và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất kế hoạch phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2006-2010 với những nội dung cụ thể như sau:

1. Mục tiêu:

a) Mục tiêu chung: phát triển giáo dục mầm non nhằm tạo bước chuyển biến cơ bản, vững chắc và toàn diện, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ; củng cố, mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, đặc biệt chú trọng đối với vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa; đa dạng hóa các phương thức chăm sóc, giáo dục; bảo đảm chế độ, chính sách cho giáo viên mầm non theo quy định.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Tỷ lệ trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ, nhóm trẻ đạt 20%. Tỷ lệ trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến trường, lớp mẫu giáo đạt 67%. Riêng trẻ 5 tuổi đến trường, lớp mẫu giáo đạt trên 95%.

- Tỷ lệ học sinh nhà trẻ ngoài công lập chiếm 80% và mẫu giáo 50% trong tổng số trẻ đến trường lớp, nhóm trẻ.

- Phấn đấu có thêm 5 trường dân lập, tư thục; chuyển 13 trường bán công sang thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (đến 2010 có 10 trường tự bảo đảm chi phí hoạt động); mỗi xã có ít nhất 1 nhóm trẻ gia đình.

Đến năm 2010 toàn tỉnh có 170 trường, với 48.192 cháu được huy động vào nhà trẻ, nhóm trẻ gia đình và trường mẫu giáo.

- Sắp xếp lại các điểm trường ấp từ 612 xuống còn 471 (giảm 141 điểm).

- Xây dựng 48 trường đạt chuẩn quốc gia (chiếm 30%/tổng số trường). Có 81 trường tổ chức bán trú (chiếm 50%/tổng số trường).

- Đến năm 2010, cán bộ quản lý trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100% (trong đó trên chuẩn 50%) và giáo viên đạt chuẩn 100% (trong đó trên chuẩn 15%).

- Phấn đấu để tỷ lệ trẻ em đạt chuẩn phát triển là 80%, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở các cơ sở giáo dục mầm non xuống dưới 8%.

- Có ít nhất 30% cơ sở giáo dục mầm non triển khai chương trình trò chơi làm quen với tin học, ngoại ngữ.

- Phấn đấu có 70% số lượng cha, mẹ trẻ được cung cấp kiến thức cơ bản về chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

2. Giải pháp:

- Tiếp tục hoàn thiện quy hoạch về mạng lưới trường lớp, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên. Triển khai thực hiện đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục mầm non. Tăng cường công tác quản lý giáo dục.

- Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông để nâng cao nhận thức của toàn xã hội về giáo dục mầm non; bổ sung các chế độ, chính sách, đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục mầm non.

Điều 2. Nguồn kinh phí để thực hiện kế hoạch

Kinh phí xây dựng trường, lớp mầm non từ nhiều nguồn: ngân sách Nhà nước, vốn doanh nghiệp, hợp tác xã, đặc biệt kêu gọi đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài tỉnh (kể cả vốn từ các tổ chức phi Chính phủ), nhân dân đóng góp.

- Xây dựng và sửa chữa: 26 tỷ đồng.

- Trang bị đồ dùng đồ chơi: 4 tỷ đồng.

Tổng cộng 30 tỷ (trong đó vốn ngoài ngân sách là 10 tỷ đồng).

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tăng cường phối hợp trong công tác vận động, tuyên truyền, huy động nguồn lực để thực hiện phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết .

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 04/01/2007 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/01/2007./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Be

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non

178/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/3/2025Thông tư
55/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy đinh mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
34/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 1/12/2023Quyết định
14/2021/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2021Nghị quyết
169/2021/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định mức thu một số khoản lệ phí khi tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định về thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.