|
NGHỊ QUYẾT V/v quy hoạch, định hướng phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 _______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg, ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất); Căn cứ Quyết định số 61/2005/QĐ-BNN và số 62/2005/QĐ-BNN, ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ và phân loại rừng đặc dụng; Sau khi xem xét Tờ trình số 08/TTr-UBND, ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy hoạch, định hướng phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020; Qua Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận, đóng góp của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua quy hoạch, định hướng phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020, với các nội dung cụ thể như sau: 1. Hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: a. Tổng diện tích đất lâm nghiệp hiện có: 10.217,8 ha, trong đó: - Diện tích rừng sản xuất : 4.405,8 ha, gồm: + Đất có rừng : 4.164,7 ha; + Đất khác : 241,1 ha. - Diện tích rừng phòng hộ : 5.531,1 ha. Đất có rừng phòng hộ chắn sóng ven biển 5.531,1 ha, gồm: + Rừng tự nhiên : 1.310,9 ha; + Rừng trồng : 4.220,2 ha. - Diện tích đất rừng đặc dụng: 280,9 ha (Khu di tích lịch sử căn cứ Tỉnh uỷ Sóc Trăng). b. Về phân cấp mức độ phòng hộ: - Phòng hộ rất xung yếu : 3.359,2 ha; - Phòng hộ xung yếu : 2.171,9 ha. 2. Quy hoạch, định hướng phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020: Tổng diện tích lâm nghiệp: 18.662,9 ha, trong đó rừng hiện có 10.217 ha và rừng trồng mới trên diện tích đất trống 8.445 ha. Được phân loại cụ thể như sau: - Rừng sản xuất : 4.437,8 ha; - Rừng phòng hộ : 14.225,1 ha, trong đó: + Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường và văn hoá, lịch sử : 280,9 ha; + Rừng phòng hộ chắn sóng lấn biển: 13.944,2 ha. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch, định hướng phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020; đồng thời chỉ đạo các ngành, các cấp công bố quy hoạch và tổ chức triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 10 thông qua. |
Nghị quyết
V/v quy hoạch, định hướng phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020
Số hiệu: 07/2007/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- Ngày ban hành
- 11/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 21/7/2007
- Người ký
- —
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.