Nghị quyết

Về chức danh, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, tổ dân phố

Số hiệu: 07/2005/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
15/7/2005
Ngày hiệu lực
25/7/2005
Người ký
Tăng Văn Phả
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

     HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

______________

 

Số: 07/2005/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

________________________

 

Phủ Lý, ngày 15  tháng 07 năm 2005

 

NGHỊ QUYẾT

Về chức danh, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách

 cấp xã và ở thôn, tổ dân phố

 __________________

                                                                                      

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn Nghị đinh số 121/2004/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Sau khi nghe, thảo luận Tờ trình số 659/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 của UBND tỉnh về chức danh, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách  ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh,

 

                                                                                                QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1: Phê chuẩn số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố.

1. Đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, phường thị, trấn.

a. Số lượng: Mỗi chức danh chỉ có một người, riêng Đài truyền thanh cơ sở có Trưởng đài và từ 1-2 nhân viên.

b. Mức phụ cấp:

- Trưởng ban tổ chức Đảng: 0,6 mức lương tối thiểu.

- Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng:0,6 mức lương tối thiểu

- Trưởng ban Tuyên giáo: 0,6 mức lương tối thiểu.

- Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ: 0,5 mức lương tối thiểu.

- Cná bộ Kế hoạch – Giao thông - Thuỷ lợi: 1,1 mức lương tối thiểu.

- Cán bộ Lao động – Thương binh – Xã hội: 1,1 mức lương tối thiểu.

- Phó Trưởng Công an thứ 2 (Đối với những xã có trên 10.000 dân): 1,1 mức lương tối thiểu.

- Cán bộ Đài truyền thanh:

+ Trưởng đài: 0,8 mức lương tối thiểu.

+ Nhân viên 0,5 mức lương tối thiểu.

- Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư – Lưu trữ: 0,5 mức lương tối thiểu

- Cán bộ Dân – Gia đình - Trẻ em: 0,6 mức lương tối thiểu.

- Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ: 0,5 mức lương tối thiểu.

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,5 mức lương tối thiểu.

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân: 0,5 mức lương tối thiểu.

- Phó Chủ tịch Hội phụ nữ: 0,5 mức lương tối thiểu.

- Phó Bí thư Đoàn thanh niên: 0,5 mức lương tối thiểu.

- Chủ tịch Hội Người cao tuổi: 0,5 mức lương tối thiểu.

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 0,5 mức lương tối thiểu.

2. Đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

a. Số lượng:

- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có dưới 1.500 khẩu có Bí thư Chi bộ và Trưởng thôn.

- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có trên 2.500 khẩu có Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn và 02 Phó thôn.

- Thôn (hoặc tổ dân phố ở thị trấn) có số dân từ 1.500 khẩu trở xuống có 01 Công an viên; có trên 1.500 khẩu được bố trí 02 Công an viên.

- Mỗi tổ dân phố ở phường có Tổ trưởng và Bí thư Chi bộ.

b. Mức phụ cấp:

- Bí thư Chi bộ thôn: 0,7 mức lương tối thiểu.

- Trưởng thôn: 0,7 mức lương tối thiểu.

- Bí thư Chi bộ tổ dân phố ở thị trấn: 0,6 mức lương tối thiểu.

- Tổ trưởng tổ dân phố ở thị trấn: 0,6 mức lương tối thiểu.

- Phó thôn và tổ phó tổ dân phố ở thị trấn: 0,4 mức lương tối thiểu.

- Công an viên ở thôn và tổ dân phố ở thị trấn: 0,6 mức lương tối thiểu.

- Bí thư Chi bộ tổ dân phố ở phường: 0,4 mức lương tối thiểu.

- Tổ trưởng tổ dân phố ở phường: 0,4 mức lương tối thiểu.

3. Trường hợp kiêm nhiệm thêm một chức danh không chuyên trách thì hưởng thêm 50% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Nếu kiêm nhiệm thêm nhiều chức danh không chuyên trách thì chỉ hưởng thêm 50% phụ cấp của một chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.

 

Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Thời điểm thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2005.

 Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban và các Đại biểu HĐND tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XVI thông qua tại Kỳ họp thứ 4, ngày 15 tháng 7 năm 2005./.

 

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Tăng Văn Phả

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.