|
NGHỊ QUYẾT Điều chỉnh giá nước máy ______________
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân; Căn cứ vào tình hình giá cả hiện nay và kết luận Hội Nghị ngày 31/12/1991 của Ủy ban Nhân dân thành phố họp với thủ trưởng các ngành liên quan bàn việc điều chỉnh giá nước; Xét Đề nghị của Công ty cấp nuớc, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các ngành liên quan; có sự nhất trí của Liên đoàn Lao động thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh giá bán 1m3 nước do Công ty cấp nước sản xuất như sau: a - Nước dùng cho sinh hoạt : 500đ/1m3 - Nước dùng cho sản xuất: 800đ/1m3 - Nước dùng cho kinh doanh : 1.500đ/1m3 - Nước dùng cho xuất khẩu, sản xuất kem, đá, nước giải khát: 2.000đ/1m3 b- Những hộ gia đình dùng nước tại các bể công cộng thu với mức : 500đ/ 1người/tháng. c- Tuỳ theo từng khu vực (đầu nguồn hay cuối nguồn cấp nước, tình trạng đường ống nuớc …). Công ty cấp nước xác định lại mức nước tiêu thụ bình quân theo đầu người trong tháng để thu đúng , thu đủ, chống thất thu. d- Thời gian thực hiện giá nước máy tính từ ngày 01 tháng 01 nămn 1992. Điều 2. a- Cho phép Công ty nước được sử dụng 100% tiền khấu hao cơ bản để đầu tư chiều sâu cho các công trình cấp nuớc. (Như việc sửa chữa, thay thế máy móc thiệt bị; mua đồng hồ đo lưu lượng nước để lắp đặt cho các hộ dùng nước ở đầu nguồn). b- Sở Xây dựng chủ trì cùng với Sở Tài chính xem xét về đề xuất giải quyết việc miễn giảm một số khoản thuế, trả tiền cho một số vòi nước công cộng… để báo cáo Ủy ban Nhân dân thành phố quyết định. c- Công ty cấp nước có trách nhiệm tổ chức sản xuất, cung cấp đủ nước,đảm bảo chất lượng nước đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của nhân dân; đề ra nhữngbiện pháp quản lý; cùng với các ngành có liên quan và chính quyền địa phương kịp thời ngăn chặn và xử lý những trường hợp tự động đục phá đường ống; chống thất thu, rò rỉ. Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố; Giám đốc: Sở xây dựng, Sở Tài chính, công ty cấp nước; các ngành, các cấp, các đơn vị liên quan và các hộ gia đình dùng nước căn cứ quyết định thi hành./.
|
Nghị quyết
Điều chỉnh giá nước máy
Số hiệu: 06- QĐ/UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
- Ngày ban hành
- 6/1/1992
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Nguyễn Bá Dư
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.