NGHỊ QUYẾT Về quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam ______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật khoáng sản năm 2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản; Xét Tờ trình số 1136/TTr-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU 1. Quan điểm của quy hoạch 1.1. Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam phải phù hợp với: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh; Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020; Quy định bảo vệ các di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, di chỉ khảo cổ, các công trình văn hoá có giá trị, các khu du lịch và bảo vệ môi trường sinh thái. 1.2. Từ nay đến 2020, xác định khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng không phải là lĩnh vực chủ lực để phát triển kinh tế xã hội; không khuyến khích khai thác khoáng sản và chỉ lựa chọn doanh nghiệp có đầu tư chế biến sâu, hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo vệ sinh môi trường. 1.3. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường là quy hoạch định hướng, quy hoạch mở, do vậy trong quá trình thực hiện kịp thời cập nhật, điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện trong từng giai đoạn. 2. Mục tiêu của quy hoạch 2.1. Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; xác định nhu cầu trữ lượng khoáng sản cần thăm dò, khai thác, chế biến và khả năng đáp ứng từ nguồn tài nguyên khoáng sản; xác định danh mục, tiến độ thăm dò, khai thác và chế biến nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển vật liệu xây dựng ở tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và các năm sau. 2.2. Xác định đầy đủ, tin cậy tiềm năng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh. 2.3. Xây dựng cơ sở khoa học thăm dò, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản kết hợp với bảo vệ môi trường, di tích lịch sử, an ninh quốc phòng để phát triển bền vững ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, tăng nguồn thu ngân sách, giải quyết việc làm cho người lao động. II. NỘI DUNG QUY HOẠCH 1. Quy hoạch thăm do, khai thác, sử dụng khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh (Bảng 1 phụ lục kèm theo). 1.1. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đá làm VLXD thông thường đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh. + Tổng số mỏ: 32 mỏ + Tổng trữ lượng: 982.293.000 m3 + Tổng công suất khai thác: 10 triệu m3/năm Trong đó: - Huyện Kim Bảng + Số mỏ: 12 mỏ + Trữ lượng: 508.142.000 m3 + Công suất khai thác: 4,5 triệu m3/năm - Huyện Thanh Liêm + Số mỏ: 20 mỏ + Trữ lượng: 474.151.000 m3 + Công suất khai thác: 5,5 triệu m3/năm 1.2. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đá làm VLXD thông thường định hướng từ 2020 đến 2030 trên địa bàn tỉnh Tổng trữ lượng: 315.672.000 m3 . Trong đó: - Huyện Kim Bảng + Số mỏ: 5 mỏ + Trữ lượng: 221.489.000 m3 - Huyện Thanh Liêm + Số mỏ: 2 mỏ + Trữ lượng: 94.183.000 m3 2. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng sét làm gạch ngói đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh (Bảng 2 phụ lục kèm theo). + Số mỏ: 12 mỏ + Trữ lượng: 13.168.435 m3 + Công suất khai thác: 650.000 m3/năm 3. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng cát xây dựng, cát san lấp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh (Bảng 3 phụ lục kèm theo). + Số mỏ: 6 mỏ + Trữ lượng: 14.480.580 m3 4. Quy hoạch khai thác, sử dụng đất, đá san lấp trên địa bàn tỉnh (Bảng 4 phụ lục kèm theo). 4.1. Quy hoạch khai thác, sử dụng đất, đá san lấp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh + Số mỏ: 4 mỏ + Diện tích: 208,9 ha + Trữ lượng: 68.425.000 m3 4.2. Quy hoạch khai thác, sử dụng đất, đá san lấp định hướng từ 2020 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh + Số mỏ: 3 mỏ + Trữ lượng: 36.881.000 m3 III. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP TẬP TRUNG THỰC HIỆN 1. Giải pháp về quản lý nhà nước về khoáng sản làm VLXD. 2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư 3. Giải pháp về cơ chế, chính sách 4. Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. 2. Giao UBND tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện Quy hoạch theo quy định. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2014./.
PHỤ LỤC Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam (Kèm theo Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam) _________________
Bảng 1. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng đá làm VLXD thông thường trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
Bảng 2. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản sét gạch ngói tỉnh Hà Nam đến năm 2020
Bảng 3. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản cát xây dựng, san lấp tỉnh Hà Nam
Bảng 4. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng các mỏ đất đá san lấp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Số hiệu: 06/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 16/7/2014
- Ngày hiệu lực
- 26/7/2014
- Người ký
- Trần Xuân Lộc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Lịch sử hiệu lực
- 16/07/2014Ban hành
- 26/07/2014Bắt đầu có hiệu lực
- —Thay thế bởi Nghị quyết 17a/2008/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.