|
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày
04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thông qua Đề án Hậu Giang xanh
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Thực hiện Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thông qua Đề án Hậu Giang xanh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thông qua Đề án Hậu Giang xanh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 1 như sau:
“b) Mục tiêu cụ thể:
Giai đoạn 2021 - 2025: 100% hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn (chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2024); 90% chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình ở đô thị được thu gom, xử lý theo quy định; 80% chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình ở nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định; phấn đấu 100% hộ gia đình có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thực hiện các biện pháp xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; phấn đấu 50% bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng được thu gom, xử lý đúng quy định.
Đến năm 2030: Ít nhất 95% và phấn đấu 100% chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình ở đô thị được thu gom, xử lý theo quy định; 90% chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình ở nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định; phấn đấu 100% bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng được thu gom, xử lý đúng quy định; duy trì các chỉ tiêu thực hiện đạt 100% trong giai đoạn 2021 - 2025.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 như sau:
“5. Lộ trình thực hiện
Lộ trình thực hiện chia thành 02 giai đoạn: Giai đoạn 2021 - 2025 có 09 nhiệm vụ, giai đoạn 2026 - 2030 có 04 nhiệm vụ; từng giai đoạn cụ thể các nội dung thực hiện của từng năm tương ứng với các chỉ tiêu của Đề án.
(Đính kèm Phụ lục: Danh mục nhiệm vụ ưu tiên)”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 như sau:
“6. Dự kiến nguồn vốn thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện đề án: 1.843.227.131.000 đồng (một nghìn tám trăm bốn mươi ba tỷ hai trăm hai mươi bảy triệu một trăm ba mươi mốt nghìn đồng). Trong đó:
a) Giai đoạn 2021 - 2025: 1.517.080.391.000 đồng.
- Từ năm 2021 - 2022: 94.035.080.000 đồng.
+ Ngân sách tỉnh:
Nguồn vốn đầu tư phát triển: 24.000.000.000 đồng.
Nguồn vốn thường xuyên: 8.948.520.000 đồng.
+ Xã hội hóa: 61.086.560.000 đồng.
- Từ năm 2023 - 2025: 1.423.045.311.000 đồng.
+ Ngân sách tỉnh: 78.791.564.000 đồng.
Nguồn vốn đầu tư phát triển: 30.013.284.000 đồng.
Nguồn vốn thường xuyên: 48.778.280.000 đồng.
+ Đề nghị Trung ương hỗ trợ: 22.413.283.000 đồng.
+ Xã hội hóa: 1.321.840.464.000 đồng.
b) Giai đoạn 2026 - 2030: 326.146.740.000 đồng.
- Ngân sách tỉnh: Nguồn vốn thường xuyên: 70.478.529.000 đồng.
- Xã hội hóa: 255.668.211.000 đồng.”
(Đính kèm Đề án sửa đổi, bổ sung).
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các nội dung nhiệm vụ, giải pháp, nhiệm vụ ưu tiên của Đề án Hậu Giang xanh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang đang triển khai thực hiện thì tiếp tục áp dụng theo Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND.
2. Trong quá trình thực hiện nếu các văn bản có liên quan được viện dẫn thực hiện trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa X Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.
|
Nghị quyết
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thông qua Đề án Hậu Giang xanh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Số hiệu: 06/2023/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Hậu Giang
- Ngày ban hành
- 14/7/2023
- Ngày hiệu lực
- 24/7/2023
- Người ký
- Trần Văn Huyến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Môi trường
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực một phần1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành5
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 72/2020/QH14
Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Môi trường
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hậu Giang
09/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Về hủy bỏ Danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (lần 2)
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Sửa đổi, bổ sung Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
31/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Quy định nội dung, mức chi kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Quy định hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất từ các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.