Nghị quyết

Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản tại Điều 5 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Số hiệu: 06/2023/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
21/7/2023
Ngày hiệu lực
1/8/2023
Người ký
Phạm Văn Hậu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 06/2023/NQ-HĐND | Khánh Hòa, ngày 21 tháng 7 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI MỘT SỐ NỘI DUNG CHI CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ CƯỠNG CHẾ KIỂM ĐẾM, CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Xét Tờ trình số 4741/TTr-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 63/BC-BKTNS ngày 06 tháng 7 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 193/BC-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2023 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện; tổ chức phát triển quỹ đất).

2. Các đối tượng khác có liên quan tới việc lập, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 3. Một số nội dung chi và mức chi cho công tác tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất

| STT | Nội dung chi | | Mức chi | ||||| | 1 | Chi phát tờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê khai theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Đất đai năm 2013 | | 150.000 đồng/ngày/người | | 2 | Chi lập, thẩm định, chấp thuận, phê duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ khâu tính toán các chỉ tiêu, xác định mức bồi thường, hỗ trợ đến khâu phê duyệt phương án, thông báo công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | | 300.000 đồng/hồ sơ phương án | | 3 | Chi bồi dưỡng cho tổ công tác và cán bộ trực tiếp tham gia công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Đối với dự án trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn | 100.000 đồng/ngày/người | | | | Đối với dự án trên địa bàn khác | 50.000 đồng/ngày/người | | 4 | Chi tuyên truyền các chính sách, chế độ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và tổ chức vận động đối tượng liên quan thực hiện quyết định thu hồi đất | | 100.000 đồng/ngày/người | | 5 | Chi bồi dưỡng cho các thành viên dự họp liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | | 100.000 đồng/người/cuộc họp | | 6 | Chi bồi dưỡng thẩm định phương án BT đối với trường hợp tổ chức họp thẩm định | | 100.000 đồng/người/cuộc họp | | 7 | Chi bồi dưỡng thẩm định phương án bồi thường đối với trường hợp không tổ chức họp mà lấy ý kiến bằng văn bản | Đơn vị chủ trì | 300.000 đồng/phương án | | | | Đơn vị thẩm định bằng văn bản | 100.000 đồng/phương án | | 8 | Chi bồi dưỡng thành viên dự họp liên quan đến công tác cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất | | 100.000 đồng/người/cuộc họp | | 9 | Chi bồi dưỡng thành viên tham gia thực hiện việc cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất | | 100.000 đồng/ngày/người |

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do người đứng đầu tổ chức được giao nhiệm vụ làm công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư triển khai thực hiện trên cơ sở mức trích kinh phí từ nguồn vốn đầu tư dự án bố trí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế, tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 5. Xử lý chuyển tiếp

Đối với những dự án, tiểu dự án, hạng mục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; kinh phí cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện việc thanh quyết toán kinh phí theo các mức chi đã được phê duyệt.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, nhiệm kỳ 2021-2026, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2023./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL); - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh; - Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh; - Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh; - Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - VP UBND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể; - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Trung tâm Công báo Khánh Hòa; - Lưu: VT, TH. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Mạnh Dũng

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/07/2023
    Ban hành
  2. 01/08/2023
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 12/11/2024
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành9

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận

15/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.