|
NGHỊ QUYẾT Về việc bố trí nhân viên thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y; Xét Tờ trình số 2525/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc bố trí nhân viên thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định việc bố trí nhân viên thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (sau đây gọi tắt là nhân viên thú y cấp xã). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nhân viên thú y cấp xã. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tuyển dụng và quản lý nhân viên thú y cấp xã. Điều 3. Số lượng, chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y cấp xã 1. Số lượng nhân viên thú y cấp xã a) Xã, phường, thị trấn (trừ các phường quy định tại điểm b khoản 1 của Điều này) bố trí 01 nhân viên thú y cấp xã. b) Các phường thuộc thành phố Trà Vinh - Phường 1, phường 2 và phường 3 bố trí 01 nhân viên thú y cấp xã; - Phường 4 và phường 5 bố trí 01 nhân viên thú y cấp xã; - Phường 6 và phường 9 bố trí 01 nhân viên thú y cấp xã; - Phường 7 và phường 8 bố trí 01 nhân viên thú y cấp xã. 2. Chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y cấp xã Nhân viên thú y cấp xã được hưởng chế độ, chính sách như những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định tại Nghị quyết số 93/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm; khoán kinh phí bồi dưỡng những người tham gia công tác ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 4. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y cấp xã do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 5. Tổ chức thực hiện Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này thay đổi, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản mới. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2022./. |
Nghị quyết
Về việc bố trí nhân viên thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Số hiệu: 06/2022/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
- Ngày ban hành
- 7/7/2022
- Ngày hiệu lực
- 17/7/2022
- Người ký
- Kim Ngọc Thái
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 35/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật thú y
Hết hiệu lực một phầnLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
sửa đổi khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động trên đất trồng lúa tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
bãi bỏ khoản 4 Điều 2 của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.