Nghị quyết

Quy định mức phạt tiền đối với một số hành vi vi phạm hành chính về xây dựng tại các quận thuộc thành phố Hà Nội

Số hiệu: 06/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
8/7/2022
Ngày hiệu lực
18/7/2022
Người ký
Nguyễn Ngọc Tuấn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức phạt tiền đối với một số hành vi vi phạm hành chính

về xây dựng tại các quận thuộc thành phố Hà Nội

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng;

Xét Tờ trình số 159/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức phạt tiền đối với một số hành vi vi phạm hành chính về xây dựng tại các quận thuộc thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-PC ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố; và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định mức phạt tiền áp dụng đối với một số hành vi vi phạm hành chính về xây dựng được quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định 16/2022/NĐ-CP) xảy ra tại các quận thuộc thành phố Hà Nội.

2. Những hành vi vi phạm hành chính về xây dựng không quy định tại Nghị quyết này thì mức phạt tiền được áp dụng theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

3. Hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính tại Nghị quyết này được áp dụng theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về xây dựng quy định tại Điều 3 Nghị quyết này, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị quyết này.

Điều 3. Các hành vi vi phạm hành chính áp dụng mức phạt tiền quy định tại Nghị quyết này

Các hành vi vi phạm quy định tại: khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 15; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 12, khoản 13 (trừ điểm c) Điều 16; điểm a khoản 5 Điều 17; khoản 3 Điều 18; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 31; điểm b khoản 2 Điều 35; khoản 2, khoản 3 Điều 36 Nghị định 16/2022/NĐ-CP được áp dụng mức phạt tiền quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.

Điều 4. Mức phạt tiền

1. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 3 Nghị quyết này bằng 02 (hai) lần mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính tương ứng tại Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

2. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 3 Nghị quyết này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Điều 5. Nguyên tắc áp dụng về thẩm quyền xử phạt

Các chức danh có thẩm quyền phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 16/2022/NĐ-CP có thẩm quyền xử phạt tương ứng với mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với những hành vi vi phạm quy định tại Điều 3 Nghị quyết này xảy ra trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thì không áp dụng mức phạt tiền quy định tại Nghị quyết này mà áp dụng mức phạt tiền quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định mức tiền phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng.

2. Giao UBND Thành phố:

a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

b) Trong trường hợp có sự điều chỉnh của pháp luật làm thay đổi các quy định về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô trong từng giai đoạn dẫn đến các nội dung của Nghị quyết không còn phù hợp, Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức nghiên cứu, tổng hợp và trình Hội đồng nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung, thay thế Nghị quyết cho phù hợp.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố phối hợp tuyên truyền, vận động tạo sự đồng thuận trong Nhân dân và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2022./.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Pháp luật, Ủy ban Tư pháp của QH;
- Ban CTĐB thuộc UBTVQH;
- Các Bộ: Tư pháp, Xây dựng;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP Hà Nội;
- TT HĐND TP, UBND TP, UBMTTQ TP;
- Đại biểu HĐND TP;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- VPTU, VPĐĐBQH&HĐNDTP; VPUBNDTP;
- HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;
- Cổng GTĐT TP, Công báo Thành phố;
- Các cơ quan thông tấn, báo chí;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Tuấn

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hà Nội

91/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
92/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Ban hành quy định về cơ chể, chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng của thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
90/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Thực hiện khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
89/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện các dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 14/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Quy định nội dung, hồ sơ, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô (thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội)

Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về định mức phân bổ ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.