Nghị quyết

Về bổ sung Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ phát sinh năm 2015 trên địa bàn tỉnh.

Số hiệu: 06/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Ngày ban hành
10/7/2015
Ngày hiệu lực
20/7/2015
Người ký
Nguyễn Thanh Tùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về bổ sung Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển

kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình,

dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng

phòng hộ phát sinh năm 2015 trên địa bàn tỉnh.

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 11

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Sau khi xem xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ phát sinh năm 2015 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 10/BCTT-KT&NS ngày 03 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Bổ sung Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ phát sinh năm 2015 trên địa bàn tỉnh.

(Có Danh mục kèm theo)

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XI, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2015; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2015./. 

                              

 

                                                                                Phụ lục I

DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG DƯỚI 10 HÉC TA ĐẤT TRỒNG LÚA, DƯỚI 20 HÉC TA ĐẤT TRỒNG RỪNG PHÒNG HỘ

BỔ SUNG TRONG NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.

(Kèm Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND,

ngày 10/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

 

1. Các công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa: tổng số có 28 dự án, sử dụng đất trồng lúa với diện tích là 19,34 héc ta, trong đó:

a. Phân theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố:

- Huyện An Lão: có 01 dự án, diện tích 0,25 héc ta;

- Huyện Hoài Ân: có 03 dự án, diện tích 0,71 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 42m2;

- Huyện Hoài Nhơn: có 01 dự án, diện tích 0,17 héc ta;

- Huyện Phù Cát: có 02 dự án, diện tích 3,6 héc ta;

- Huyện Phù Mỹ: có 04 dự án, diện tích 0,87 héc ta;

- Huyện Tuy Phước: có 03 dự án, diện tích 4,77 héc ta; trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 4,7 héc ta (tái định cư Quốc lộ 19 tại xã Phước Lộc).

- Huyện Tây Sơn: có 04 dự án, diện tích 0,27 héc ta;

- Huyện Vĩnh Thạnh: có 01 dự án, diện tích 0,24 héc ta;

- Thị xã An Nhơn: có 06 dự án, diện tích 5,08 héc ta;

- Thành phố Quy Nhơn: có 03 dự án, diện tích 3,38 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 0,52 héc ta (tái định cư Quốc lộ 1D).

b. Phân theo mục đích sử dụng đất

Toàn bộ diện tích đất chỉ sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: có 28 dự án, trong đó:

- Đất quốc phòng: 01 dự án, diện tích 3,6 héc ta;

- Đất phát triển hạ tầng: 14 dự án, diện tích 4,88 héc ta; bao gồm:

+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 01 dự án, diện tích 0,25 héc ta;

+ Đất thủy lợi: 01 dự án, diện tích 2,93 héc ta;

+ Đất công trình năng lượng: 12 dự án, diện tích 1,7 héc ta;

- Đất ở: 03 dự án, diện tích 5,22 héc ta; trong đó:

+ Đất ở đô thị: 02 dự án, diện tích 0,52 héc ta;       

+ Đất ở nông thôn: 01 dự án, diện tích 4,7 héc ta;

- Đất trụ sở cơ quan nhà nước: 04 dự án, diện tích 0,74 héc ta;

- Đất cơ sở tôn giáo: 01 dự án, diện tích 0,6 héc ta;

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 05 dự án, diện tích 4,3 héc ta.

2. Các công trình, dự án sử dụng dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ:

Có 01 dự án, diện tích 0,5 héc ta, đất sản xuất kinh doanh (công trình thủy điện Nước Xáng tại huyện An Lão).

 

Phụ lục II

DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA,

CÔNG CỘNG BỔ SUNG TRONG NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.

(Kèm Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND,

ngày 10/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

 

1. Công trình, dự án thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp:có 02 dự án, với diện tích là 135,8 héc ta, tại các địa phương:

- Huyện Vĩnh Thạnh: có 01 dự án, diện tích 35,8 héc ta (trang trại chăn nuôi tập trung);

- Huyện Phù Mỹ: có 01 dự án, diện tích 100 héc ta (nuôi tôm công nghệ cao).

2. Công trình, dự án thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: có 56 dự án, với diện tích là  442,40 héc ta, trong đó:

a. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

- Huyện An Lão: có 03 dự án, diện tích 20,29 héc ta;

- Huyện Hoài Ân: có 04 dự án, diện tích 2,2 héc ta;

- Huyện Hoài Nhơn: có 03 dự án, diện tích 5,81 héc ta;

- Huyện Phù Cát: có 04 dự án, diện tích 30,92 héc ta;

- Huyện Phù Mỹ: có 05 dự án, diện tích 1,53 héc ta;

- Huyện Tuy Phước: có 05 dự án, diện tích 5,04 héc ta;

- Huyện Tây Sơn: có 04 dự án, diện tích 0,61 héc ta;

- Huyện Vĩnh Thạnh: có 02 dự án, diện tích 18,74 héc ta;

- Thị xã An Nhơn: có 07 dự án, diện tích 6,54 héc ta;

- Thành phố Quy Nhơn: có 19 dự án, diện tích 350,72 héc ta;

b. Phân theo mục đích sử dụng đất:

- Đất phát triển hạ tầng: có 19 dự án, diện tích 12,0 héc ta;

- Đất ở: có 06 dự án, diện tích 7,08 héc ta; chia ra:

+ Đất ở nông thôn: có 02 dự án, diện tích 4,73 héc ta;

+ Đất ở đô thị: có 04 dự án, diện tích 2,35 héc ta;

- Đất trụ sở cơ quan: có 04 dự án, diện tích 0,69 héc ta;

- Đất cơ sở tôn giáo: có 01 dự án, diện tích 0,62 héc ta;

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: có 24 dự án, diện tích 390,69 héc ta.

- Đất nghĩa trang - nghĩa địa: 02 dự án, diện tích 31,32 héc ta.

(Các Danh mục đính kèm theo)

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Bãi bỏ Nghị quyết số 31/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Bãi bỏ Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước giữa các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Định giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Quy định một số chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên của xã Nhơn Châu đang học tập tại các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Bãi bỏ Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.