Nghị quyết

Quy định một số mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 06/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành
22/4/2015
Ngày hiệu lực
24/4/2015
Người ký
Trần Ngọc Căng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 31 /2023/NQ-HĐND (hiệu lực 18/12/2023).

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở

trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 15

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở ngày 20 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP  ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài Chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 23/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định một số mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định một số mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định một số mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh có liên quan đến việc thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.

3. Mức chi:

a) Một số mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

b) Các mức chi khác chi cho công tác hòa giải ở cơ sở không được quy định trong Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Kinh phí thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế các quy định về mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở tại Nghị quyết số 29/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XI thông qua ngày 14 tháng 4 năm 2015, tại kỳ họp thứ 15./.

 

 

 

CHỦ TỊCH

Trần Ngọc Căng

 

 

 

 

Phụ lục

Một số mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở

trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 

(Kèm theo Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND ngày      tháng 4  năm 2015

của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) 

________________________

 

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi (1.000đ)

Ghi chú

I

Hỗ trợ cho tổ hòa giải

 

 

 

1

Hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải)

Tổ/ tháng

100

 

2

Bồi dưỡng cho thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên

Người/ buổi

70

 

3

Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên

Người/ buổi

10

 

II

Hỗ trợ cho hòa giải viên

 

 

 

1

 

Thù lao cho hòa giải viên

Vụ, việc/ tổ

200

Đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải

2

Hỗ trợ chi phí y tế cho việc cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút đối với hòa giải viên bị tai nạn trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở (bao gồm cả trường hợp hòa giải viên bị tai nạn được cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc trước khi chết)

 

 

Áp dụng Luật Bảo hiểm y tế

a

Có tham gia bảo hiểm y tế

 

Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế

 

b

Không tham gia bảo hiểm y tế

 

Bằng mức hưởng chi phí khám bệnh, chữa bệnh của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 22 của Luật bảo hiểm y tế

 

3

Hỗ trợ thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút đối với hòa giải viên bị tai nạn trong thời gian cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút

 

 

Áp dụng theo Điều 4 Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 09/07/2013 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế

4

Hỗ trợ chi phí mai táng cho người tổ chức mai táng hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở

 

Bằng 05 tháng lương cơ sở

 

III

Chi biên soạn, biên dịch tài liệu  hòa giải ở cơ sở

 

 

 

1

Chi biên soạn

 

 

 

a

Bài giảng, sách, đặc san, tài liệu chuyên đề pháp luật, tài liệu tham khảo, hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở, nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải ở cơ sở

Trang

Theo mức đối với ngành đào tạo đại học, cao đẳng

Áp dụng theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính

b

Sách, tài liệu hệ thống hóa các văn bản pháp luật

Trang

Theo mức đối với ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp

2

Chi biên dịch các tài liệu phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở sang tiếng dân tộc thiểu số, sang tiếng nước ngoài và ngược lại

 

 

Áp dụng theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài Chính

a

Từ tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang tiếng Việt

Trang

120

Tính theo trang chuẩn 350 từ

b

Từ tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU

Trang

150

Tính theo trang chuẩn 350 từ

c

Một số ngôn ngữ không phổ thông

Trang

Tăng thêm 30% mức chi tại điểm a, b của mục này

Tính theo trang chuẩn 350 từ

IV

Chi hỗ trợ hoạt động truyền thông về công tác hòa giải ở cơ sở trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở

 

 

Áp dụng theo Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 31/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh

V

Chi tổ chức cuộc thi, hội thi tìm hiểu pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở

 

 

VI

Chi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo đánh giá về công tác hòa giải ở cơ sở

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/04/2015
    Ban hành
  2. 24/04/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/12/2023

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực1

Căn cứ ban hành2

Văn bản dẫn chiếu4

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
43/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, trợ cấp và các mức chi khác bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.