Nghị quyết

Về việc thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 06/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành
12/7/2012
Ngày hiệu lực
22/7/2012
Người ký
Phạm Minh Toản
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2011/NQ-QH13 ngày 22/11/2011 của Quốc hội khóa XIII về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

Thực hiện Công văn số 23/CP-KTN ngày 23/02/2012 của Chính phủ về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 2049/TTr-UBND ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh về việc thông qua Nghị quyết Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch sử dụng sử đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi với những nội dung chủ yếu sau:

1. Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý những đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010; đồng thời đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh lưu ý đến những hạn chế trong quản lý và tiềm năng sử dụng đất để có biện pháp khắc phục.

2. Đồng ý phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo hướng phát triển bền vững, có cơ cấu hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu sử dụng đất của các ngành, địa phương, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng sử dụng đất năm 2010

Phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN: =1+2+3

515.295,46

100,00

515.295,46

100

1

Đất nông nghiệp

403.943,58

78,39

430.012,00

83,45

1.1

Đất trồng lúa

43.527,22

8,45

39.800,00

6,89

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

36.938,98

7,17

35.500,00

6,50

1.2

Đất trồng cây lâu năm

43.294,07

8,40

33.477,73

6,50

1.3

Đất rừng phòng hộ

118.888,04

23,07

130.450,00

25,32

1.4

Đất rừng sản xuất

147.876,66

28,70

165.610,00

32,14

1.5

Đất làm muối

120,51

0,02

119,18

0,02

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

1.132,92

0,22

3.026,50

0,59

1.7

Đất nông nghiệp còn lại

49.104,16

9,53

57.528,59

11,16

2

Đất phi nông nghiệp

49.508,22

9,61

70.131,63

13,61

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

251,51

0,05

405,18

0,08

2.2

Đất quốc phòng

673,87

0,13

1.192,00

0,23

2.3

Đất an ninh

31,89

0,01

92,0

0,02

2.4

Đất khu công nghiệp

1.531,76

0,30

7.693,60

1,49

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

84,97

0,02

728,75

0,14

2.6

Đất di tích danh thắng

192,63

0,04

879,04

0,17

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó có đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại)

68,78

0,01

164,60

0,03

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

146,66

0,03

146,76

0,03

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4.580,94

0,89

4.667,29

0,91

2.10

Đất phát triển hạ tầng

16.146,07

3,13

24.959,45

4,84

 

Trong đó:

 

 

 

0,00

-

Đất cơ sở văn hóa

89,16

0,02

741,40

0,14

-

Đất cơ sở y tế

73,31

0,01

123,68

0,02

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

612,09

0,12

800,47

0,16

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

226,93

0,04

776,91

0,15

2.11

Đất ở tại đô thị

1.503,00

0,29

3.422,17

0,66

2.12

Đất phi nông nghiệp còn lại

24.296,14

4,71

25.780,79

5,00

3

Đất chưa sử dụng

61.843,66

12,00

15.151,83

2,94

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

-

-

15.151,83

 

3.2

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

-

-

 

 

4

Đất đô thị

15.124,01

 

35.921,16

6,97

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

0,00

 

6.892,15

1,34

6

Đất khu du lịch

609,00

 

3.807,24

0,74

3. Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015)

ĐVT: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích năm hiện trạng

Diện tích đến các năm

2011

2012

2013

2014

2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp

403.943,58

411.227,04

417.192,29

421.402,85

420.310,37

420.636,00

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

43.527,22

43.477,17

43.274,87

42.360,03

41.914,05

41.478,00

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

36.938,98

36.889,93

36.960,65

36.742,85

36.475,74

36.187,00

1.2

Đất trồng cây lâu năm

43.294,07

43.246,91

41.631,90

35.551,26

34.010,61

33.443,10

1.3

Đất rừng phòng hộ

118.888,04

118.348,47

120.136,73

125.794,26

126.184,96

126.525,00

1.4

Đất rừng sản xuất

147.876,66

155.820,41

160.508,66

160.357,24

160.078,72

160.163,00

1.5

Đất làm muối

120,51

120,51

120,51

120,51

119,18

119,18

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

1.132,92

1.132,92

1.201,53

1.369,44

1.631,58

2.261,00

1.7

Đất nông nghiệp còn lại

49.104,16

49.080,65

50.318,09

55.850,11

56.371,27

56.646,72

2

Đất phi nông nghiệp

49.508,22

49.758,05

51.704,75

55.167,16

58.455,52

62.629,39

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

251,51

252,19

283,95

326,43

337,27

343,37

2.2

Đất quốc phòng

673,87

674,95

770,86

973,11

1.071,76

1.108,00

2.3

Đất an ninh

31,89

33,17

81,57

82,83

87,68

92,00

2.4

Đất khu công nghiệp

1.531,76

1.527,05

1.718,30

1.900,79

3.243,38

4.409,91

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

84,97

84,97

96,72

205,72

277,20

527,70

2.6

Đất di tích danh thắng

192,63

254,78

832,03

836,29

846,37

856,17

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó có đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại)

68,78

68,78

94,69

120,80

123,10

127,50

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

146,66

146,66

146,79

146,79

146,79

146,79

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4.580,94

4.579,92

4.621,43

4.628,47

4.648,56

4.652,63

2.10

Đất phát triển hạ tầng

16.146,07

16.245,59

17.023,76

19.574,13

20.991,71

22.427,77

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở văn hóa

89,16

89,31

105,00

118,99

127,62

141,32

-

Đất cơ sở y tế

73,31

73,34

81,49

84,84

90,68

94,22

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

612,09

617,54

642,34

673,81

684,63

690,47

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

226,93

226,54

285,07

370,73

501,95

532,13

2.11

Đất ở tại đô thị

1.503,00

1.546,51

2.104,74

2.248,58

2.573,13

2.664,70

2.12

Đất phi nông nghiệp còn lại

24.296,14

24.343,48

23.929,91

24.123,22

24.108,57

25.272,85

3

Đất chưa sử dụng

61.843,66

 

 

 

 

32.030,07

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

 

54.310,37

46.398,42

38.725,45

36.529,57

32.030,07

3.2

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

 

7.533,29

7.911,95

7.672,97

2.195,88

4.499,50

4

Đất đô thị

15.124,01

16.395,75

30.076,62

30.790,46

33.074,96

33.074,96

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

 

 

6.892,15

6.892,15

6.892,15

6.892,15

6

Đất khu du lịch

609,00

2.928,24

2.973,24

2.973,24

3.807,24

3.807,24

4. Ủy ban nhân dân tỉnh áp dụng đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh; định kỳ hằng năm có kiểm tra đánh giá việc quản lý sử dụng đất, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến đại biểu HĐND tỉnh và kết luận của Chủ tọa kỳ họp; thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để trình Chính phủ xét duyệt; tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch sau khi được Chính phủ xét duyệt.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2012, tại kỳ họp lần thứ 5./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/07/2012
    Ban hành
  2. 22/07/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/12/2016
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
43/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, trợ cấp và các mức chi khác bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.