Nghị quyết

Quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng một số hạng mục công trình ở các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Số hiệu: 06/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành
12/7/2012
Ngày hiệu lực
22/7/2012
Người ký
Thân Văn Khoa
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND (hiệu lực 21/04/2014).

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng một số hạng mục

công trình ở các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015

trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 

-------------------

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg, ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 02/7/2012; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng một số hạng mục công trình ở 40 xã được lựa chọn thực hiện xây dựng nông thôn mới đoạn 2011- 2015 tỉnh Bắc Giang (theo Kế hoạch số 623/KH-BCĐ ngày 31/3/2011 của Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh) như sau:

1. Nguyên tắc hỗ trợ:

a) Nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý hỗ trợ theo quy định này chỉ hỗ trợ một phần chi phí đầu tư, phần còn lại thuộc ngân sách cấp huyện, thành phố, ngân sách cấp xã và nguồn vốn huy động hợp pháp khác do HĐND cùng cấp xem xét quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế, khả năng của ngân sách địa phương và phù hợp với quy định của pháp luật.

b) Các công trình được hỗ trợ đầu tư phải là công trình đầu tư xây dựng mới; phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã; nằm trong danh mục đầu tư thuộc đề án xây dựng nông thôn mới của xã được phê duyệt; nằm trong kế hoạch giao vốn hàng năm.

2. Nội dung hỗ trợ:

a) Đường giao thông nông thôn;

b) Kênh mương;

c) Nhà văn hóa;

d) Công trình thể thao;

e) Trụ sở UBND xã;

g) Công trình thu gom, xử lý rác thải;

h) Nghĩa trang nhân dân.

3. Mức hỗ trợ:

a) Đối với xã Tuấn Đạo và xã Vĩnh Khương, huyện Sơn Động thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ hỗ trợ 100% cho các hạng mục công trình quy định tại điểm b dưới đây.  

b) Đối với các xã còn lại:

 

TT

Công trình

Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật

Mức hỗ trợ

1

Đường Giao thông

 

 

1.1

Cứng hoá đường trục xã, liên xã

Mặt đường rộng tối thiểu 5,0 m; bê tông xi măng (BTXM) 250# dày 20 cm; đá 2x4

1.000 triệu đồng/km

1.2

Cứng hoá đường trục thôn, xóm

Mặt đường rộng tối thiểu 3,0 m; BTXM 200# dày 20 cm; đá 2x4

260 triệu đồng/km

1.3

Cứng hoá đường ngõ, xóm

Mặt đường rộng tối thiểu 2,5 m; BTXM 200# dày 20 cm; đá 2x4

230 triệu đồng/km

2

Công trình Thủy lợi

 

 

 

Cứng hóa kênh mương

Tường gạch xây M75# dày 22cm, đáy bằng BTXM 200#, dày 10cm

350 triệu đồng/km

3

Công trình văn hóa

 

 

3.1

Xây mới nhà văn hóa xã

Nhà 01 tầng, mái bằng, hội trường văn hóa đa năng tối thiểu 200 chỗ ngồi; có 4 phòng chức năng trở lên.

1.000 triệu đồng/nhà

3.2

Xây mới nhà văn hóa thôn, bản

Nhà 01 tầng, mái bằng, hội trường Nhà văn hóa từ 80 chỗ ngồi trở lên, sân khấu hội trường từ 25 m2 trở lên.

150 triệu đồng/nhà

4

Công trình thể thao

 

 

4.1

Xây mới khu thể thao xã

Diện tích khoảng 8.000-12.000 m2. Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, xây rãnh tiêu nước xung quanh, xây tường bao 110, bổ trụ 220, cao 1 m, 1 phía sân có xây khán đài

500 triệu đồng/khu

4.2

Xây mới khu thể thao thôn, bản

Diện tích không quá 3.000 m2. Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, xây rãnh tiêu nước xung quanh, xây tường bao 110, bổ trụ 220, cao 1m

100 triệu đồng/khu

5

Xây mới trụ sở UBND xã

Nhà 02-03 tầng, diện tích sàn xây dựng 800-850 m2, kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lực, tường bao xây gạch chỉ

2.500 triệu đồng/trụ sở

6

Công trình thu gom, xử lý rác thải

 

 

6.1

Xây mới bãi chôn lấp rác thải tập trung.

Diện tích khoảng 15.000 m2

500 triệu đồng/bãi chôn lấp

6.2

Hố thu gom rác tập trung tại thôn, bản

Diện tích 100 m2 trở lên, có xây tường bao

50 triệu đồng/hố thu gom

6.3

Hỗ trợ lò đốt rác

Công suất 5 tấn rác/ngày, đêm

800 triệu đồng/lò đốt

7

Xây dựng nghĩa trang nhân dân theo quy hoạch

 

50 triệu đồng/nghĩa trang

Trong trường hợp chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với thời điểm ban hành quy định này, giao UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh mức hỗ trợ phù hợp và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

4. Nguồn vốn hỗ trợ:

Nguồn ngân sách do tỉnh quản lý (bao gồm: nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn tín dụng ưu đãi).

Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết đư­ợc HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/07/2012
    Ban hành
  2. 22/07/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/04/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

60/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Nghị quyết số 116/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
29/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định một số chính sách thu hút, hỗ trỡ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.