Nghị quyết

Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 01 năm 2007 về bổ sung một số chủ trương, biện pháp tiếp tục thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020

Số hiệu: 06/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
13/2/2009
Ngày hiệu lực
23/2/2009
Người ký
Huỳnh Văn Be
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND (hiệu lực 16/12/2013).

NGHỊ QUYẾT

Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 01 năm 2007

về bổ sung một số chủ trương, biện pháp tiếp tục thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển

hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020

__________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo sơ kết công tác xây dựng, phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2007-2008 theo Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh; 

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 01 năm 2007 về bổ sung một số chủ trương, biện pháp tiếp tục thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020, theo phương hướng nhiệm vụ và biện pháp như sau:

1. Phương hướng nhiệm vụ:

Về phát triển hệ thống đô thị:

a) Đến năm 2010: xây dựng thị xã trở thành thành phố trực thuộc tỉnh, 07 thị trấn hiện có đạt tiêu chuẩn của đô thị loại V. Tập trung đầu tư để đến năm 2011, thị trấn Phước Mỹ Trung đạt tiêu chuẩn đô thị loại V.

b) Đến năm 2015: xây dựng thị trấn Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày trở thành đô thị loại IV; xây dựng 20 trung tâm xã, cụm xã trở thành đô thị loại V gồm:  An Định, An Thạnh, Hương Mỹ, Nhuận Phú Tân (huyện Mỏ Cày); Phước Long, Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm); Tiệm Tôm, Mỹ Chánh, Tân Xuân (huyện Ba Tri); Tiên Thuỷ, Tân Thạch, An Hóa, Tân Phú (huyện Châu Thành); Lộc Thuận, Bình Thắng, Châu Hưng (huyện Bình Đại); Vĩnh Thành, Phú Phụng (huyện Chợ Lách); Giao Thạnh (huyện Thạnh Phú).

Về phát triển khu dân cư nông thôn:

a) Đến năm 2010: xây dựng thí điểm 07 khu dân cư tại 07 huyện, bao gồm: An Thới (huyện Mỏ Cày); Lương Qưới (huyện Giồng Trôm); An Ngãi Trung (huyện Ba Tri); An Hiệp (huyện Châu Thành); Phú Long (huyện Bình Đại); Hòa Nghĩa (huyện Chợ Lách); Quới Điền (huyện Thạnh Phú).

b) Đến năm 2020: xây dựng 13 trung tâm xã trở thành thị tứ, bao gồm: Tân Thành Bình, Định Thuỷ, Cẩm Sơn (huyện Mỏ Cày); Châu Hòa, Hưng Nhượng (huyện Giồng Trôm); An Ngãi Trung, Bảo Thạnh (huyện Ba Tri); Giao Long, Phú Túc, An Hiệp (huyện Châu Thành); Thạnh Phước (huyện Bình Đại); Long Thới (huyện Chợ Lách); Tân Phong (huyện Thạnh Phú). Xây dựng tương đối hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng của các điểm dân cư còn lại trên cơ sở rút kinh nghiệm của các khu dân cư thí điểm.

2. Biện pháp thực hiện:

a) Tập trung hoàn thành sớm việc lập quy hoạch để làm cơ sở cho bước đầu tư và thực hiện toàn bộ phương hướng nhiệm vụ đã đề ra.

b) Đẩy mạnh phát triển kinh tế theo hướng bền vững, phát huy hết nội lực sẵn có của các địa phương nhằm tạo tiền đề và nguồn lực tại chỗ cho việc đầu tư phát triển đô thị.

c) Tập trung nguồn vốn ngân sách tỉnh cho công tác lập quy hoạch và xây dựng một số cơ sở hạ tầng then chốt, làm cơ sở cho thu hút các nguồn đầu tư phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn; tăng cường hơn nữa công tác xúc tiến và kêu gọi đầu tư.

d) Tăng cường nguồn nhân lực quản lý và hoàn thiện hơn nữa công tác cải cách hành chính, cải thiện chính sách đầu tư đảm bảo tinh gọn, thông thoáng và linh hoạt.

đ) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động để người dân nhận thức được tầm quan trọng của việc tăng cường đầu tư phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn, cùng góp sức với Nhà nước thực hiện mục tiêu đề ra.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả, tiếp tục sơ kết vào cuối năm 2010 để trình Hội đồng nhân dân tỉnh kịp thời chấn chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giúp Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 13 tháng 02 năm 2009 và có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/02/2009
    Ban hành
  2. 23/02/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/12/2013

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.