Nghị quyết

Về chính sách đối với quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo Quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 06/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
31/7/2009
Ngày hiệu lực
2/8/2009
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 27/10/2016).

NGHỊ QUYẾT

Về chính sách đối với quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần

theo Quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 02/3/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua Quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2006 - 2010 của tỉnh Bình Phước;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 05/6/2009 và công văn số 2235/UBND-TH ngày 17/7/2009; Báo cáo thẩm tra số 12/BC-HĐND-KTNS của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Chính sách giao đất, cho thuê đất đối với 162.275ha đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo Quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với tổ chức (kể cả đất các đơn vị công an, quốc phòng sử dụng làm kinh tế): cho thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất.

2. Giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình đang sử dụng đất trong diện tích đất quy định tại Điều 1:

a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất: áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 19/10/2004 của Chính phủ, hạn mức giao đất là 03ha (ba hecta)/hộ gia đình. Nếu diện tích hộ gia đình đang sử dụng nhỏ hơn 03ha thì giao đất theo hiện trạng sử dụng. Cụ thể đối tượng như sau:

- Những hộ gia đình có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là thường trú tại địa phương hoặc đã cư trú tại địa phương và có đất sản xuất ổn định;

- Những hộ gia đình trước đây hoạt động trong các ngành nghề phi nông nghiệp và có hộ khẩu tại địa phương nay không có việc làm;

- Những hộ gia đình của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, công nhân và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giản biên chế, hưởng trợ cấp một lần hoặc hưởng trợ cấp một số năm về sống thường trú tại địa phương.

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xem xét, đưa vào phương án giao đất cho hộ gia đình thuộc các đối tượng trên có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp tại địa phương.

b) Cho thuê đất: áp dụng đối với phần diện tích đất vượt hạn mức và ngoài các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này. Tiền thuê đất thu theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

c) Các trường hợp sử dụng đất theo hợp đồng nhận khoán với các chủ rừng: xử lý vi phạm hợp đồng nhận khoán, thanh lý hợp đồng nhận khoán, chuyển sang giao đất, cho thuê đất theo quy định. Trong đó, các trường hợp nhận khoán để trồng rừng, trồng cây công nghiệp hoặc các loại cây trồng khác giải quyết như sau:

- Trường hợp giao lại cho nhà nước một phần diện tích đất đã đầu tư (theo thỏa thuận trong hợp đồng): số tiền đã đầu tư vào diện tích giao lại cho nhà nước được trừ vào số tiền phải nộp khi được giao, thuê diện tích đất còn lại;

- Trường hợp phải giải phóng mặt bằng trên diện tích đất nhận khoán: số tiền đã chi phí cho giải phóng mặt bằng được trừ vào số tiền phải nộp khi được giao, thuê đất.

d) Các trường hợp đã đóng góp Quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo Quyết định số 42/2005/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh: thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định. Số tiền đã đóng góp được trừ vào số tiền phải nộp khi được giao, cho thuê đất.

3. Giao đất ở: Cơ quan có thẩm quyền xem xét, giao đất ở cho hộ gia đình tại những khu vực quy hoạch khu dân cư và dân cư sống tập trung theo các trục đường giao thông, có điện. Đối tượng được giao đất ở phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Những khu vực khác không giao đất ở.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ mười sáu thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2009 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/07/2009
    Ban hành
  2. 02/08/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/10/2016

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành6

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.