|
Nha Trang, ngày 31 tháng 3 năm 2009
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Sau khi xem xét Tờ trình số 762/TTr-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; Báo cáo thẩm tra số 08/BC-BKTNS ngày 27 tháng 3 năm 2009 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quy định như sau: 1. Tại các sở, ban, ngành thuộc tỉnh: 200.000 đồng/người/tháng 2. Tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: 200.000 đồng/người/tháng 3. Tại các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh: 150.000 đồng/người/tháng Kinh phí để thực hiện chi trả phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả từ nguồn ngân sách theo phân cấp. Riêng hai huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh, ngân sách tỉnh cấp kinh phí để thực hiện. Điều 2. Số lượng cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được hưởng phụ cấp: 1. Tại các sở, ngành cấp tỉnh: theo Phụ lục đính kèm. 2. Ở cấp huyện: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang: tối đa 8 người; b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân thị xã Cam Ranh, Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hòa: tối đa 6 người; c) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Khánh Vĩnh, Cam Lâm: tối đa 5 người; d) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân huyện Khánh Sơn: tối đa 4 người. 3. Đối với việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông hiện đại tại Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hòa, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang: Ngoài số lượng cán bộ, công chức được quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc bố trí bổ sung nhân sự làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và việc thực hiện chế độ phụ cấp theo mức phụ cấp quy định tại Điều 1 Nghị quyết này. 4. Ở cấp xã: Số lượng cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được hưởng phụ cấp tối đa 2 người (gồm công chức Văn phòng - Thống kê và cán bộ không chuyên trách tiếp nhận và trả kết quả) cho mỗi đơn vị cấp xã. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc giám sát Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV kỳ họp chuyên đề lần thứ 4 thông qua ./.
PHỤ LỤC Số lượng cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các sở, ngành cấp tỉnh (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Số hiệu: 06/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
- Ngày ban hành
- 31/3/2009
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Trần An Khánh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 31/03/2009Ban hành
- 01/01/2018Thay thế bởi Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định mức thu, chể độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định mức chi tặng quà chúc mừng, thăm hỏi, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở, chi phí đi lại bằng tiền cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau khi sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.