Nghị quyết

Về mức thu và quản lý sử dụng tiền phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 06/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành
8/4/2008
Ngày hiệu lực
18/4/2008
Người ký
Nguyễn Thị Thu Thủy
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND (hiệu lực 26/07/2014).

NGHỊ QUYẾT

Về Mức thu và quản lý sử dụng tiền phí, lệ phí trên địa bàn Tỉnh

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1.7887/TTr-UBND ngày 19/3/2008 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Về đề nghị thông qua mức thu và quản lý sử dụng tiền phí, lệ phí thu được và điều chỉnh một số loại phí, lệ phí theo Thông tư số 97/2007/TT-BTC, Nghị định số 90/2006/NĐ-CP, Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg, Thông tư số 07/2008/TT-BTC; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua việc ban hành mới và điều chỉnh, sửa đổi một số phí và lệ phí trên địa bàn Tỉnh, như sau:

1. Ban hành mới 05 loại phí và 06 loại lệ phí với mức thu và tỷ lệ % để lại cho đơn vị thu, cụ thể như sau:

 

STT

Nội dung

Mức thu

Tỷ lệ % để lại đơn vị thu

I

Danh mục phí

1

Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trong đó:

50%

 

+ Trong khai thác khoáng sản

tối đa 2.000.000 đồng/ lần thẩm định

 

+ Các công trình khác

tối đa 1.000.000 đồng/ lần thẩm định

2

Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong đó

tối đa 80%

 

+ Lần đầu

tối đa 5.000.000 đồng/ báo cáo

 

+ bổ sung

tối đa 2.500.000 đồng/ báo cáo

3

Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, trong đó:

tối đa 80%

 

+ Thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất

căn cứ vào lưu lượng nước, từ 7849.000- 2.500.000 đồng/ đề án, báo cáo

 

+ Khai thác, sử dụng nước mặt

căn cứ vào lưu lượng nước, từ 300.000- 4.7849.000 đồng/ đề án, báo cáo

 

+ Xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi

căn cứ vào lưu lượng nước, từ 300.000- 4.7849.000 đồng/ đề án, báo cáo

 

+ Trường hợp gia hạn, bổ sung

tối đa 50% mức thu theo quy định.

4

Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, trong đó:

tối đa 80%

 

+ Lần đầu

căn cứ vào lưu lượng nước, từ 7849.000- 3.000.000 đồng/ đề án, báo cáo

 

+ Trường hợp gia hạn, bổ sung

tối đa 50% mức thu theo quy định.

5

Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, trong đó:

tối đa 80%

 

+ Lần đầu

tối đa 700.000 đồng/ hồ sơ

 

+ Trường hợp gia hạn, bổ sung

tối đa 50% mức thu theo quy định.

II

Danh mục lệ phí

1

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực

tối đa 700.000 đồng/ giấy phép

75%

2

Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, trong đó:

20%

 

+ Lần đầu

tối đa 100.000 đồng/ giấy phép

 

+ Trường hợp bổ sung, điều chỉnh

tối đa 50% mức thu lần đầu

3

Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, trong đó:

20%

 

+ Lần đầu

tối đa 100.000 đồng/ giấy phép

 

+ Trường hợp bổ sung, điều chỉnh

tối đa 50% mức thu lần đầu

4

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, trong đó:

20%

 

+ Lần đầu

tối đa 100.000 đồng/ giấy phép

 

+ Trường hợp bổ sung, điều chỉnh

tối đa 50% mức thu lần đầu

5

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi, trong đó:

20%

 

+  Lần đầu

tối đa 100.000 đồng/ giấy phép

 

+ Trường hợp bổ sung, điều chỉnh

tối đa 50% mức thu lần đầu

6

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, trong đó:

80%

 

+ Cấp mới cho tổ chức

tối đa 500.000 đồng/ giấy

 

+ Cấp mới cho cá nhân

tối đa 80.000 đồng/ giấy

 

+ Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi

50.000 đồng/ giấy

 

2. Điều chỉnh, bổ sung 03 loại phí theo Nghị quyết số 55/2003/NQ-HĐND ngày 25/12/2003 của Hội đồng nhân dân Tỉnh, gồm:

- Phí sử dụng bến, bãi căn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật mức tỷ lệ % để lại cho đơn vị thu tối đa là 100%; bổ sung thêm đối tượng thu là xe buýt vận tải hành khách với mức thu 3.000 đồng/lượt/xe;

- Phí trông giữ xe mô - tô, gắn máy thực hiện điều chỉnh mức phí tại Khu Di tích lịch sử Núi Bà với mức thu là 5.000 đồng/lượt (kể cả ban ngày, ban đêm, ban ngày và ban đêm);

- Phí đo đạc lập bản đồ địa chính bổ sung đối tượng nộp là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

3. Bãi bỏ 2 loại phí theo Nghị quyết số 55/2003/NQ-HĐND ngày 25/12/2003 của Hội đồng nhân dân Tỉnh, gồm: Phí an ninh, trật tư; Phí phòng, chống thiên tai.

4. Miễn 2 loại lệ phí theo Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007 của Hội đồng nhân dân Tỉnh gồm lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân và lệ phí địa chính.

Giao cho Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định chi tiết việc miễn 2 loại phí này theo quy định tại Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Văn bản số 2091/BTC-CST ngày 25/02/2008 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện trong lĩnh vực phí, lệ phí.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua.

Điều 3. Giao cho Ủy ban nhân dân Tỉnh cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo đúng quy định.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân Tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa VII, kỳ họp thứ 13 thông qua./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/04/2008
    Ban hành
  2. 18/04/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 26/07/2014

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực một phần1

Căn cứ ban hành9

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

05/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối tượng thuộc hộ gia đình không khả năng thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết về bãi bỏ Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết Quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.