|
NGHỊ QUYẾT
V/v ban hành mức thu học phí; bổ sung chế độ chi hành chính _______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy dịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ V/v tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 46/200 l/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 20 tháng 6 năm 2001 của liên Bộ: Tài chính và Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở công lập; Căn cứ Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn_cứ_Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của liên Bộ: Tư pháp và Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dưng các văn bản quy pham pháp luât của Hôi đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số 16/2005/NQ-HĐND ngày 15/12/2005 của HĐND tỉnh Hậu Giang V/v đào tạo nguồn nhân lực sau đại học trong và ngoài nước cho tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2006-2010 và những năm tiếp theo; Căn cứ Nghị quyết số 14/2004/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2004 của HĐND tỉnh Hậu Giang về tình hình kinh tê - xã hội, quôc phòng - an ninh năm 2004 và phương hướng nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quôc phòng - an ninh năm 2005; Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số: 16/TTr- UBND ngày 12 tháng 6 năm 2008 V/v đề nghị ban hành chính sách, chế độ chi cho một số đối tượng do ngân sách Nhà nước chi trả trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu tại kỳ họp và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân tỉnh Hậu Giang thống nhất thông qua nội dung Tờ trình số: 16 /TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v đề nghị ban hành mức thu học phí, chính sách miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng, Quỹ Phòng chống lụt bão và bổ sung chế độ chi hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Cụ thể: Mức thu học phí của Trường Cao đẳng Cộng đồng và Trường Trung cấp nghề Mức thu học phí hệ Cao đẳng vừa học vừa làm: 1.800.000 đồng/sinh viên/năm. Mức thu học phí hệ Trung cấp chính quy: 1.000.000 đồng/sinh viên/năm. Mức thu học phí hệ Trung cấp vừa học vừa làm: 1.200.000 đồng/sinh viên/năm. Mức thu học phí hệ Trung cấp nghề: 50.000 đồng/học sinh/tháng. (UBND tỉnh ban hành chính sách miễn, giảm đối với học sinh nghèo, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là con của gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng theo quy định). 2. Bổ sung chế độ chi hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh a) Chế độ chi tiêu của ngành giáo dục đào tạo: Hỗ trợ sinh hoạt phí cho đối tượng được cử đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài (học viên là cán bộ công chức, viên chức Nhà nước và học viên không phải là cán bộ công chức, viên chức trong biên chê của tỉnh được cấp có thẩm quyền cử đi học) theo phụ lục số 1.
Nguồn kinh phí để thực hiện các chế độ này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo Đề án 160 của tỉnh
Để phù hợp với tình hình thực tế, đề nghị điều chỉnh định mức chi tiền ăn cho lực lượng này từ 6.000 đồng/người/ngày đêm lên mức chi là 20.000 đồng/người/ ngày đêm. Nguồn kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước và từ các nguồn huy động khác thực hiện đúng theo nguyên tắc tự nguyện, theo đúng quy định của pháp luật.
Căn cứ yào tình hình thực tế, để phù hợp với các chức danh khác tại xã, phường, thị trấn và các chức danh tại ấp, khu vực, đồng thời đảm bảo cân đối nguồn ngân sách của địa phương. Mức phụ câp như sau:
Riêng các chức danh chuyên trách và không chuyên trách tại phường, thị trấn và khu vực, nếu kiêm nhiệm thêm các chức danh bảo vệ dân phố thì được hưởng thêm 10% phụ cấp kiêm nhiệm theo mức lương hoặc mức phụ cấp cao nhất mà các chức danh này đang hưởng. Nguồn kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước và từ các nguồn huy động khác thực hiện đúng theo nguyên tắc tự nguyện, theo đúng quy định của pháp luật.
Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp nếu đã hưởng phụ cấp này thì không hưởng chế độ trả lương làm thêm giờ quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ này bố trí trong dự toán được giao hàng năm của đơn vị, địa phương.
2.:5.1. Chế độ tiếp khách nước ngoài, hội thảo quốc tế tố chức tại địa phương: Về đối tượng và định mức chi của chế độ này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. 2 5.2. Chế độ tiếp khách trong nước:
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ chi tiếp khách nước ngoài, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước bố trí trong dự toán được giao hàng năm của đơn vị, địa phương.
Theo phụ lục số 04
Thực hiện Công văn số 1569/TTg-NN của Thủ tướng Chính phủ V/v mức phụ cấp cho cán bộ thú y cấp xã, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành mức phụ cấp cho chức danh này là 540.000 đồng/người/tháng. Để giảm bớt các khoản đóng góp của nhân dân trong tỉnh, tạo điều kiện để nâng cao mức sống của người dân, Hội đồng nhân tỉnh Hậu Giang thống nhất miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng và Qũy Phòng chống lụt bão đã được quy định tại Nghị quyết số 14/2004/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện đúng quy định. Đồng thời, trong năm 2008 thống nhất sử dụng nguồn dự phòng ngân sách để đảm bảo thực hiện các chế độ chi này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VII kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày được thông qua./.
|
V/v ban hành mức thu học phí; bổ sung chế độ chi hành chính sự nghiệp và chính sách miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng, Quỹ Phòng chống lụt bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Số hiệu: 06 /2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Hậu Giang
- Ngày ban hành
- 27/6/2008
- Ngày hiệu lực
- 7/7/2008
- Người ký
- Nguyễn Phong Quang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành8
Thông tư liên tịch · 09/2007/TTLT-BTP-BTC
Thông tư hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị · 24/2007/CT-TTg
Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân
Còn hiệu lựcThông tư · 57/2007/TT-BTC
Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 93/2007/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 38/2006/NĐ-CP
Về Bảo vệ dân phố
Còn hiệu lựcLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hậu Giang
Về hủy bỏ Danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (lần 2)
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang
Sửa đổi, bổ sung Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Quy định nội dung, mức chi kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Về việc cho phép người sử dụng đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.