Nghị quyết

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính của một số xã, phường, thị trấn thuộc huyện Yên Bình, Trấn Yên và thành phố Yên Bái

Số hiệu: 06/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
13/7/2007
Ngày hiệu lực
13/7/2007
Người ký
Hoàng Thương Lượng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phát triển đô thị
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính của một số xã, phường, thị trấn
thuộc huyện Yên Bình, Trấn Yên và thành phố Yên Bái

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Quyết định số: 10/1998/QĐ-TTg ngày 23/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ về định hướng phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số: 116/2006/QĐ-TTg ngày 26/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái thời kỳ 2006 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số: 06/2005/NQ-HĐND ngày 14/12/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Yên Bái giai đoạn 2006 - 2020.

Sau khi xem xét Tờ trình số: 1104/TTr-UBND, ngày 20/6/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh địa giới hành chính của một số xã, phường, thị trấn thuộc huyện Yên Bình, Trấn Yên và thành phố Yên Bái; nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và tiếp thu ý kiến tham gia của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số: 1104/TTr-UBND ngày 20/6/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh địa giới hành chính của một số xã, phường, thị trấn thuộc huyện Yên Bình, Trấn Yên và thành phố Yên Bái. Với nội dung chính sau đây:

1. Thành phố Yên Bái sau khi điều chỉnh mở rộng địa giới hành chính.

a. Về quy mô thành phố: Toàn thành phố có tổng diện tích đất tự nhiên là: 10834,6 ha; dân số là 94.917 người.

b. Về đơn vị hành chính: Gồm 17 đơn vị hành chính 7 phường, 10 xã:

1 - Phường Yên Thịnh

10 - Xã Minh Bảo

2 - Phường Đồng Tâm

11 - Xã Tân Thịnh

3 - Phường Minh Tân

12 - Xã Văn Phú

4 - Phường Yên Ninh

13 - Xã Văn Tiến

5 - Phường Nguyễn Thái Học

14 - Xã Giới Phiên

6 - Phường Hồng Hà

15 - Xã Phúc Lộc

7 - Phường Nguyễn Phúc

16 - Xã Hợp Minh

8 - Xã Nam Cường

17 - Xã Âu Lâu

9 - Xã Tuy Lộc

 

2. Huyện Yên Bình sau khi điều chỉnh địa giới hành chính.

Tiếp nhận xã Văn Lãng huyện Trấn Yên chuyển về. Toàn huyện có diện tích đất tự nhiên là 77.332 ha, dân số là: 105.752 người và có 26 đơn vị hành chính: (24 xã và 02 thị trấn)

1 - Thị trấn Yên Bình

14 - Xã Phú Thịnh

2 - Thị trấn Thác Bà

15 - Xã Văn Lãng

3 - Xã Tích Cốc

16 - Xã Cảm Ân

4 - Xã Phúc Ninh

17 - Xã Bảo Ái

5 - Xã Mỹ Gia

18 - Xã Tân Nguyên

6 - Xã Yên Thành

19 - Xã Xuân Long

7 - Xã Phúc An

20 - Xã Cẩm Nhân

8 - Xã Vũ Linh

21 - Xã Ngọc Chấn

9 - Xã Yên Bình

22 - Xã Xuân Lai

10 - Xã Vĩnh Kiên

23 - Xã Bạch Hà

11 - Xã Hán Đà

24 - Xã Mông Sơn

12 - Xã Thịnh Hưng

25 - Xã Tân Hương

13 - Xã Đại Đồng

26 - Xã Đại Minh

3. Huyện Trấn Yên sau khi điều chỉnh địa giới hành chính.

Sáp nhập 06 xã vào thành phố Yên Bái và chuyển xã Văn Lãng về huyện Yên Bình quản lý. Toàn huyện có tổng diện tích đất tự nhiên là 62.927,5 ha, dân số là: 81.854 người và có 22 đơn vị hành chính (21 xã và 01 thị trấn)

1 - Thị trấn Cổ Phúc

12 - Xã Vân Hội

2 - Xã Tân Đồng

13 - Xã Hưng Khánh

3 - Xã Đào Thịnh

14 - Xã Hồng Ca

4 - Xã Việt Thành

15 - Xã Lương Thịnh

5 - Xã Hòa Cuông

16 - Xã Báo Đáp

6 - Xã Cường Thịnh

17 - Xã Minh Quán

7 - Xã Nga Quán

18 - Xã Quy Mông

8 - Xã Kiên Thành

19 - Xã Y Can

9 - Xã Minh Tiến

20 - Xã Việt Thành

10 - Xã Bảo Hưng

21 - Xã Việt Hồng

11 - Xã Minh Quân

22 - Xã Hưng Thịnh

Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh các thủ tục, hồ sơ trình Chính phủ quyết định theo quy định của Pháp luật.

Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI kỳ họp thứ 10 thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thông qua Đề án xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết bãi bỏ một phần Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo tỉnh Yên Bái năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực chuyển đổi số đối với các Tổ chuyển đổi số cộng đồng tại các thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
31/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019, Nghị quyết số 57/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
149/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài công; mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương; đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.