|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 06/2007/NQ-HĐND Bến Tre, ngày 04 tháng 01 năm 2007
NGHỊ QUYẾT Về các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp lần thứ 9 - Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh trình bày các Tờ trình: Xin điều chỉnh giá các loại đất năm 2007; Xin phê duyệt mức phí qua phà bến phà Cổ Chiên; Xin điều chỉnh mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ :
I. Về Tờ trình số 4048/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh: Xin điều chỉnh giá các loại đất năm 2007. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất điều chỉnh, bổ sung giá đất đã được ban hành theo Quyết định số 237/2006/QĐ-UBND ngày 18/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể là: 1. Điều chỉnh giá đất thổ cư ở vùng nông thôn từ 60.000 đồng/m2 lên 75.000 đồng/m2. 2. Điều chỉnh giá đất thổ cư ở chợ xã: - Chợ loại 2: từ 800.000đồng/m2 lên 1.200.000đồng/m2 - Chợ loại 3: + Nhóm A: từ 500.000đồng/m2 lên 800.000đồng/m2 + Nhóm B: từ 300.000đồng/m2 lên 500.000đồng/m2 + Nhóm C: từ 200.000đồng/m2 lên 300.000đồng/m2 3. Điều chỉnh giá đất thổ cư ở một số đoạn đường khu vực huyện Châu Thành, Thạnh Phú, Thị Xã, Ba Tri, Bình Đại với tổng số 93 mức giá và bổ sung 11 mức giá các đường mới. 4. Giá đất thổ cư ở ấp, khu phố của các thị trấn chưa được cụ thể hoá trong bảng giá được điều chỉnh từ 150.000đồng/m2 lên 200.000đồng/m2. 5. Giá đất thổ cư ở các phường của Thị xã chưa được cụ thể hoá trong bảng giá được điều chỉnh từ 200.000đồng/m2 lên 250.000đồng/m2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành điều chỉnh bổ sung kịp thời để các cấp thực hiện.
II. Về Tờ trình số 4045/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh xin phê duyệt mức thu phí qua bến phà Cổ Chiên.
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức thu phí qua phà bến phà Cổ Chiên (theo biểu thu phí qua phà Cổ Chiên đính kèm). Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện khi bến phà Cổ Chiên hoàn thành đưa vào sử dụng và Bộ Giao thông - Vận tải có văn bản chấp thuận bàn giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quản lý.
III. Về Tờ trình số 4403/TTr-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh xin điều chỉnh mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất điều chỉnh mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch (theo biểu mức thu lệ phí đính kèm). Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được giữ lại 100% lệ phí hộ tịch. Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em thuộc gia đình diện chính sách; hộ gia đình nghèo; trẻ em mồ côi cha lẫn mẹ; trẻ em được nuôi dưỡng trong các Trung tâm bảo trợ xã hội. Các nội dung khác vẫn thực hiện theo Nghị quyết số 77/2006/NQ-HĐND ngày 14/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
IV. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giúp Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết đúng chức năng, nhiệm vụ và đúng luật pháp hiện hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 04/01/2007 và có hiệu lực kể từ ngày 14/01/2007./.
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
BIỂU THU PHÍ QUA BẾN PHÀ CỔ CHIÊN (Kèm theo Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/01/2007 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: đồng
BIỂU ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH (Kèm theo Nghị quyết số06/2007/NQ-HĐND ngày 04/01/2007 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: đồng
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp lần thứ 9 - Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII
Số hiệu: 06/2007/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 4/1/2007
- Ngày hiệu lực
- 14/1/2007
- Người ký
- Huỳnh Văn Be
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
370/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.