|
NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; tỷ lệ (%) để lại cho các tổ chức, cá nhân thu phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 2480/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 và các Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ 1. Đối với phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch: Sửa đổi Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND: a) Bổ sung đối tượng được miễn phí thư viện tại mục 2: Trẻ em, người cao tuổi, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo. b) Bỏ quy định về Phí thẻ bạn đọc thiếu nhi tại mục 4. 2. Đối với phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 và Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND: a) Sửa đổi điểm b mục 1 Phụ lục số 04 như sau: “b. Tổ chức thu phí: - Đối với cấp tỉnh: Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. - Đối với cấp huyện: + Ủy ban nhân dân các huyện (11 huyện), gồm: Lâm Thao, Phù Ninh, Cẩm Khê, Đoan Hùng, Thanh Ba, Thanh Thủy, Tam Nông, Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Hạ Hòa: Văn phòng Đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện. + Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì và Uỷ ban nhân dân thị xã Phú Thọ: Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì và Ủy ban nhân dân thị xã Phú Thọ. b) Bổ sung vào điểm d mục 1 Phụ lục số 04: Mức thu, tỷ lệ (%) để lại cho tổ chức thu phí đối với Phí Thẩm định hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Phụ lục số 01 kèm theo Nghị quyết). c) Sửa đổi điểm g khoản 4 Điều 1 và bỏ mục 7 Phụ lục số 04 kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND như sau: “g. Phí Thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Phụ lục số 02 kèm theo Nghị quyết). 3. Đối với phí thuộc lĩnh vực tư pháp Sửa đổi điểm d mục 2 Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND đối với đơn vị tính tại chỉ tiêu Mức thu như sau: Mức thu (đồng/giấy chứng nhận). 4. Đối với lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ công dân a) Sửa đổi điểm 1, mục I Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND (Phụ lục số 03 kèm theo Nghị quyết). b) Sửa đổi điểm 3 mục I Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND (Phụ lục số 04 kèm theo Nghị quyết). c) Bỏ điểm b khoản 6 Điều 1 và mục 2 Phần I Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022.
|
Nghị quyết
Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; tỷ lệ (%) để lại cho các tổ chức, cá nhân thu phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 05/2022/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 15/7/2022
- Ngày hiệu lực
- 25/7/2022
- Người ký
- Bùi Minh Châu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 74/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 15/07/2022Ban hành
- 25/07/2022Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2026Thay thế bởi Nghị quyết 74/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ
87/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
83/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
84/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
86/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.