|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo bóng đá trẻ tại Câu lạc bộ Bóng đá Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
HỘI ĐỒNG nhân dân Tỉnh quảng nam Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy đinh chi tiết và hướng dân thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu; Căn cứ Thông tư số 18/2019/TT- BLĐTBXH ngày ' 08 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dân thực hiện tiền lương, tiền hô trợ tập huấn, thi đấu, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu; Căn cứ Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao; Xét Tờ trình số 7113/TTr-UBND ngày 02 tháng12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức hô trợ kinh phí đào tạo bóng đá trẻ tại Câu lạc bộ Bóng đá Quảng Nam giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra số 06/BC-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo bóng đá trẻ tại Câu lạc bộ Bóng đá Quảng Nam giai đoạn 2021-2025.
Điều 2. Chỉ tiêu đào tạo và số lượng VĐV, HLV được hỗ trợ
Điều 3. Nội dung và định mức hỗ trợ 1. Chế độ dinh dưỡng cho HLV, VĐV áp dụng theo quy định tại Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với HLV thể thao thành tích cao, VĐV thể thao thành tích cao, cụ thể như sau: a) VĐV, HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh từ U13, U15, U17, U19-U21 áp dụng bằng 90% mức chi theo quy định tại Thông tư số 86/2020/TT-BTC. Mức chi trong thời gian tập trung tập huấn: 180.000 đồng/người/ngày (số ngày hỗ trợ không quá 360 ngày/năm). Mức chi trong thời gian tập trung thi đấu: 216.000 đồng/người/ngày (số ngày hỗ trợ không quá 90 ngày/1 năm đối với đội tuyển trẻ U19-U21; không quá 40 ngày/1 năm đối với đội tuyển trẻ từ U13, U15, U17). b) VĐV, HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U11- U12 và đào tạo thủ môn tuyến U11-U13 áp dụng bằng 80% mức chi theo quy định tại Thông tư số 86/2020/TT-BTC. Mức chi trong thời gian tập trung tập huấn: 160.000 đồng/người/ngày (số ngày được hỗ trợ không quá 360 ngày/năm).
HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U11-U21 và HLV đào tạo thủ môn tuyến U11-U13: Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là 1.405.000đồng/người/tháng. VĐV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U11-U21 và VĐV thủ môn tuyến U11-U13: Chế độ bảo hiểm y tế: 580.000 đồng/người/năm; chế độ bảo hiểm tai nạn: 120.000 đồng/người/năm.
HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U11-U21 và HLV đào tạo thủ môn tuyến U11-U13: Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là 1.468.000đồng/người/tháng. VĐV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U11-U21 và VĐV thủ môn tuyến U11-U13: Chế độ bảo hiểm y tế: 630.000 đồng/người/năm; chế độ bảo hiểm tai nạn: 170.000 đồng/người/năm.
a) Chế độ tiền ngủ tập huấn và thi đấu cho VĐV, HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh từ U13-U21 là 300.000 đồng/người/ngày (thời gian hỗ trợ không quá 90 ngày/năm đối với đội tuyển trẻ U19-U21; không quá 40 ngày/năm đối với các đội tuyển trẻ U13, U15, U17). b) Chế độ hỗ trợ tiền trang phục, giày, túi xách, bóng phục vụ tập luyện và thi đấu: Giai đoạn 2021-2022: VĐV, HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U13- U21: 8.000.000 đồng/người/năm; VĐV, HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U11-U12 và đào tạo thủ môn U11-U13: 6.000.000 đồng/người/năm. Giai đoạn 2023-2025: VĐV, HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U13- U21: 10.000.000 đồng/người/năm; VĐV, HLV các đội tuyển bóng đá trẻ cấp tỉnh U11-U12 và đào tạo thủ môn U11-U13: 8.000.000 đồng/người/năm. Điều 4. Tổng kinh phí hỗ trợ
Năm 2021-2022: 17 tỷ đồng/năm. Năm 2023-2025: 18 tỷ đồng/năm.
Năm 2021-2022: 0,7 tỷ đồng/năm. Năm 2023-2025: 1 tỷ đồng/năm.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; đồng thời, chỉ đạo thực hiện một số nội dung sau: a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với các cơ sở vật chất, trang thiết bị thuộc sở hữu của nhà nước đang được Câu lạc bộ Bóng đá Quảng Nam sử dụng. b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn rà soát các chính sách hỗ trợ phát triển thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh, khả năng cân đối nguồn lực, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế hỗ trợ đảm bảo tính lâu dài.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 13 tháng 01 năm 2021./.
|
Nghị quyết
Quy định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo bóng đá trẻ tại Câu lạc bộ Bóng đá Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
Số hiệu: 05/2021/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 13/1/2021
- Ngày hiệu lực
- 25/1/2021
- Người ký
- Phan Việt Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 03/05/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 13/01/2021Ban hành
- 25/01/2021Bắt đầu có hiệu lực
- 03/05/2024Thay thế bởi Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
số 34/2025/QĐ-UBND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
số 13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2013/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
số 12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
số 11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.