Nghị quyết

Quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Số hiệu: 05/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
13/8/2021
Ngày hiệu lực
28/8/2021
Người ký
Y Vinh Tơr
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 27/2024/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên

của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

                                                                                       _______________________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI

 

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chnh quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thể dục, Thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, Thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Xét Tờ trình số 48/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2021 của y ban nhân dân tỉnh về việc trình dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế; Bo co thẩm tra số 87/BC-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh và kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1.  Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế, cụ thể như sau:

a) Thưởng và hỗ trợ đối với vận động viên tham gia thi đấu cho tỉnh đạt đẳng cấp quốc gia; đạt thành tích xuất sắc tại các giải: Đại hội Thể thao toàn quốc, vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (Seagames, Paragames).

b) Hỗ trợ đối với huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện các vận động viên đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao tại khoản 1 Điều này; đối với huấn luyện viên trưởng, huấn luyện viên phó, trợ lý huấn luyện viên đội tuyển bóng đá hạng nhất, đội bóng chuyền nữ tỉnh.

c) Chính sách thuê (bằng hình thức hợp đồng) huấn luyện viên, vận động viên xuất sắc, chuyên nghiệp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước tham gia tập huấn, thi đấu cho tỉnh.

2. Những nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Vận động viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, vận động viên chuyên nghiệp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thi đấu cho tỉnh đạt đẳng cấp quốc gia; đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao: Đại hội Thể thao toàn quốc, vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (Seagames, Paragames) và các giải thể thao chuyên nghiệp.

2. Huấn luyện viên, trợ lý huấn luyện viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, huấn luyện viên chuyên nghiệp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt giải tại khoản 1 Điều này.

3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

Điều 3. Nội dung và mức chi

1. Chế độ thưởng và hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích xuất sắc.

a) Vận động viên và huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện các vận động viên đạt Huy chương tại các giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á được thưởng thêm bằng 01 lần mức thưởng quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.

b) Vận động viên đạt Huy chương tại các giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á được hỗ trợ thêm hàng tháng, cụ thể như sau:

ĐVT: triệu đồng

 

TT

 

Tên cuộc thi

Thành tích/mức/tháng

 

Thời gian được hưởng

HCV

HCB

HCĐ

1

Vô địch Đông Nam Á

4

3

2

12 tháng, bắt đầu từ 01/01 năm tiếp theo

2

Đại hội Thể thao Đông Nam Á (Seagames, Paragames)

10

7

4

24 tháng, bắt đầu từ 01/01 năm tiếp theo

c) Ngoài các chế độ trong thời gian tập trung tập luyện, tập huấn và thi đấu theo quy định hiện hành, vận động viên, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện cho vận động viên đạt Huy chương tại Đại hội Thể thao toàn quốc được hỗ trợ thêm hàng tháng trong thời gian 12 tháng cụ thể như sau:

  ĐVT: triệu đồng

TT

Đối tượng

Thành tích/

 Mức hỗ trợ/ tháng

Thời gian được hưởng

HCV

HCB

HCĐ

1

Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt thành tích

1,25

1,0

0,75

12 tháng, bắt đầu từ 01/01 năm tiếp theo

2

Vận động viên đạt thành tích

1,5

1,2

0,8

12 tháng, bắt đầu từ 01/01 năm tiếp theo

d) Đối với vận động viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, vận động viên chuyên nghiệp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thi đấu cho tỉnh đạt đẳng cấp quốc gia được hỗ trợ thêm hàng tháng, trong thời gian 12 tháng, kể từ khi có quyết định phong đẳng cấp, cụ thể như sau:

ĐVT: triệu đồng

TT

Đối tượng

Mức hỗ trợ/tháng

Thời gian được hưởng (tháng)

1

Vận động viên đạt Kiện tướng quốc gia

0,9

12

2

Vận động viên đạt Cấp I quốc gia

0,6

12

2. Định mức thuê, hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên.

a) Định mức thuê đối với huấn luyện viên trưởng, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.

 

 

    ĐVT: triệu đồng

Đối tượng

Mức/tháng/người

Tiêu chí

Huấn luyện viên trưởng

Huấn luyện viên trưởng đội bóng đá hạng nhất

40

Huấn luyện viên có kinh nghiệm huấn luyện cho các đội V.Leaguel, Hạng Nhất; đảm bảo các tiêu chuẩn theo Quy chế bóng đá chuyên nghiệp và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.

Huấn luyện viên trưởng đội tuyển bóng chuyền nữ

30

Huấn luyện viên có kinh nghiệm huấn luyện cho đội bóng chuyền tham gia giải vô địch; có trình độ chuyên môn Đại học thể dục thể thao chuyên sâu môn Bóng chuyền hoặc có văn bằng, chứng chỉ Huấn luyện viên do Liên đoàn bóng chuyền Việt Nam cấp; và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.

Vận động viên

Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển bóng chuyền nữ

18

Được đánh giá qua thực tiễn, có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm thi đấu; hoàn thành xuất sắc vị trí đảm nhiệm; ổn định và phát triển tốt.

Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển bóng chuyền nữ

15

Được đánh giá qua thực tiễn, có trình độ chuyên môn tốt; có kinh nghiệm; hoàn thành tốt vị trí đảm nhiệm; ổn định và phát triển tốt.

Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển Bóng chuyền nữ

12

Có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm; đáp ứng được vị trí đảm nhiệm; ổn định và phát triển tốt.

Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển bóng chuyền nữ

 

10

Có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm; đáp ứng được vị trí đảm nhiệm; ổn định và phát triển.

Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển bóng chuyền nữ

 

8

Có trình độ chuyên môn; ổn định và phát triển tốt; có khả năng đáp ứng được nhiệm vụ trong thời gian tới.

(Mức hợp đồng trên đã bao gồm cả bảo hiểm xã hội theo quy định)

b) Hỗ trợ thêm đối với huấn luyện viên trưởng, huấn luyện viên phó, trợ lý huấn luyện viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước mức hưởng như sau:

                                                                                            ĐVT: triệu đồng

Đối tượng

Mức/tháng/người

Tiêu chí

Đội Bóng đá hạng nhất

Huấn luyện viên trưởng

12

Có trình độ chuyên môn cao; đảm bảo chức danh nghề nghiệp và các tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế bóng đá chuyên nghiệp; có nhiều kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.

Huấn luyện viên phó

8

Có trình độ chuyên môn tốt; đảm bảo chức danh nghề nghiệp và các tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế bóng đá chuyên nghiệp; có kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.

Trợ lý huấn luyện viên

6

Có trình độ chuyên môn; đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế bóng đá chuyên nghiệp; có kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.

Đội tuyển Bóng chuyền nữ

Huấn luyện viên trưởng

8

Có trình độ chuyên môn cao; đảm bảo chức danh nghề nghiệp và các tiêu chuẩn theo quy định của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam; có nhiều kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.

Huấn luyện viên phó

5

Có trình độ chuyên môn tốt; đảm bảo chức danh nghề nghiệp và các tiêu chuẩn theo quy định của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam; có nhiều kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.

Trợ lý huấn luyện viên

3

Có trình độ chuyên môn; đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam; có nhiều kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí chi trả từ nguồn chi thường xuyên được bố trí trong dự toán hằng năm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Khuyến khích Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kêu gọi, huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để hỗ trợ thêm cho huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đối tượng trên nhưng không vượt quá 02 lần mức quy định tại Nghị quyết này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 13 tháng 8 năm 2021, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2021 và thay thế Nghị quyết số 92/2013/NQ-HĐND về việc bổ sung khoản 5, Điều 1 Nghị quyết số 58/2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao và bồi dưỡng cho các lực lượng phục vụ giải./. 

 Nơi nhận:

- Như điều 5;

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ban Công tác đại biểu;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Các bộ: Tài chính, VH-TT và DL;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- UBMTTQ VN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các ban Tỉnh ủy, Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy;

- Văn phòng Tỉnh ủy;

- Văn phòng HĐND tỉnh;

- Văn phòng UBND tỉnh;

- Các Sở: Tài chính , Tư pháp, KBNN Đắk Lắk;

- TT. HĐND, UBND các huyện, TX, TP;

- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;

- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;

- Lưu VT, P.CT HĐND.

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/08/2021
    Ban hành
  2. 28/08/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/12/2024
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 27/2024/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Làm hết hiệu lực1

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Đắk Lắk

23/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
19/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.