|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Trẻ em năm 2016; Xét tờ trình số 238/TTr-UBND ngày 13/7/2020 của của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết hỗ trợ thực hiện Chương trình “Sữa học đường” trong các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2020 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hỗ trợ thực hiện chương trình “Sữa học đường” trong các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2020 - 2025 với các nội dung cụ thể như sau: 1. Đối tượng thụ hưởng: a) Trẻ em đang học trong các cơ sở giáo dục mầm non (GDMN) có quyết định thành lập và hoạt động trên địa bàn tỉnh; có số lượng từ 30 trẻ trở lên; đảm bảo đủ điều kiện thực hiện an toàn Chương trình “Sữa học đường”. b) Học sinh đang học tại các trường tiểu học và học sinh tiểu học đang học tại các trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là các cơ sở giáo dục tiểu học) trên địa bàn tỉnh. c) Trẻ em thuộc Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trên địa bàn tỉnh. 2. Lộ trình và định mức thực hiện: a) Năm học 2020 - 2021 và 2021 - 2022: Mỗi trẻ em thuộc đối tượng thụ hưởng được uống 3 hộp 180ml/tuần, trong 09 tháng thực học (năm học). b) Từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2024 - 2025: - Mỗi trẻ nhà trẻ (thuộc GDMN) được uống 05 hộp 110ml/tuần, trong 09 tháng thực học (năm học). - Mỗi trẻ mẫu giáo (thuộc GDMN), mỗi học sinh tiểu học được uống 05 hộp 180ml/tuần, trong 09 tháng thực học (năm học). 3. Giá sữa: Theo kết quả đấu thầu. 4. Nguồn kinh phí thực hiện: a) Kinh phí mua sữa: - Ngân sách của tỉnh hỗ trợ 50%. - Doanh nghiệp cung ứng sữa hỗ trợ 25%. - Phụ huynh đóng góp 25%. Đối với trẻ thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, con diện chính sách, con thương binh, con liệt sỹ, con người có công với cách mạng, trẻ khuyết tật, trẻ em thuộc Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trên địa bàn tỉnh, ngân sách của tỉnh hỗ trợ 75%; Công ty cung ứng sữa hỗ trợ 25%. b) Kinh phí hỗ trợ thực hiện Chương trình: Ngân sách của tỉnh hỗ trợ cán bộ, giáo viên, nhân viên trực tiếp tham gia Chương trình; thu gom và xử lý vỏ sữa: - Hỗ trợ cán bộ, giáo viên, nhân viên (đơn vị trường học) trực tiếp tham gia Chương trình Sữa học đường: 1,0 mức lương cơ sở/trường/tháng; - Thu gom và xử lý vỏ sữa: Thực hiện theo Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND, ngày 27/12/2017 về việc quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến địa điểm tập kết trên địa bàn tỉnh. 5. Phương thức đấu thầu: Thực hiện đấu thầu cho cả giai đoạn 2020-2025 theo quy định Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. 6. Tiêu chí lựa chọn nhà thầu: Sữa phục vụ Chương trình “Sữa học đường” phải đáp ứng các quy định sau: a) Sữa tươi tiệt trùng đáp ứng các quy định tại Thông tư số 31/2019/TT-BYT ngày 05/12/2019 của Bộ Y tế, về quy định yêu cầu đối với các sản phẩm sữa tươi sử dụng trong Chương trình “Sữa học đường”; b) Sản phẩm được sản xuất từ sữa tươi nguyên liệu đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về sữa tươi nguyên liệu theo Thông tư số 29/2017/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Hạn sử dụng: Từ 180 ngày trở lên kể từ ngày sản xuất (ghi trên hộp); d) Hạn sử dụng của sản phẩm khi giao đến các cơ sở giáo dục phải đảm bảo tối thiểu còn 90 ngày so với hạn sử dụng in trên bao bì; đ) Chất liệu bao bì: Sản phẩm được chứa trong bao bì hộp giấy, bên trong là lớp nhựa chuyên dùng, đảm bảo yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm theo QCVN 12-1: 2011/BYT; e) Nhãn in trên bao bì thực hiện theo Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về ghi nhãn hàng hóa; g) Nhãn sữa: Các sản phẩm sữa phục vụ Chương trình “Sữa học đường” được in mẫu logo trên mặt nhãn chính của sản phẩm. Mẫu và kích thước logo được quy định tại Quyết định số 1783/QĐ-BYT ngày 13/5/2019 của Bộ Y tế; h) Công ty cung cấp sữa phải cam kết bình ổn giá trong cả giai đoạn thực hiện chương trình “Sữa học đường”; i) Công ty cung cấp sữa cam kết hỗ trợ kinh phí cho trẻ (học sinh) uống sữa tối thiểu 25% giá trị/hộp sữa. 7. Hình thức hợp đồng: Hợp đồng được thực hiện trong giai đoạn 2020 - 2025. 8. Công ty cung ứng sữa có trách nhiệm: a) Chịu trách nhiệm cung ứng kịp thời, không gián đoạn hoặc dồn dập, đồng thời phải bố trí nhân viên vận chuyển sữa đến tận kho sữa của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học và Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trên địa bàn tỉnh, có một phần kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục; b) Đảm bảo chất lượng sữa tốt và an toàn; c) Có cơ chế phối hợp xử lý vỏ sữa để bảo vệ môi trường. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVIII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 17/7/2020 và có hiệu lực từ ngày 01/8/2020./. |
Nghị quyết
V/v Hỗ trợ thực hiện Chương trình “Sữa học đường” trong các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2020 - 2025
Số hiệu: 05/2020/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bắc Ninh
- Ngày ban hành
- 17/7/2020
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2020
- Người ký
- Nguyễn Quốc Chung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 11/08/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 17/07/2020Ban hành
- 01/08/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 11/08/2025Thay thế bởi Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bắc Ninh
128/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Quy định mức chi kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
87/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Ban hành Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
92/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.