Nghị quyết

Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu

Số hiệu: 05/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành
2/7/2013
Ngày hiệu lực
12/7/2013
Người ký
Hà Ban
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu

_______________________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2012/QH13 ngày 21/11/2012 của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn;

Căn cứ Nghị quyết số 561/2013/UBTVQH13 ngày 16/01/2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 35/2012/QH13 của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn;

Căn cứ Biên bản kiểm phiếu lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu ngày 02 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1: Kỳ họp thứ 6, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2011-2016 đã tiến hành lấy phiếu tín nhiệm, đối với 14 người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu đảm bảo nghiêm túc, đúng mục đích, nguyên tắc, quy trình.

Điều 2:

Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm như sau:

1. Ông Hà Ban, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao : 41 phiếu (chiếm 83,67% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm : 3 phiếu (chiếm 6,12% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp : 0 phiếu (chiếm 0,00% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

2. Ông Kring Ba, Phó Chủ tích Hôi đồng nhân dân tỉnh

+ Số phiếu tín nhiệm cao : 32 phiếu (chiếm 65,31% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm : 12 phiếu (chiếm 24,49% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp : 0 phiếu (chiếm 0,00% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

3. Ông Lê Quang Chưởng, Uỷ viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao : 27 phiếu (chiếm 55,10% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm : 17 phiếu (chiếm 34,69% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp : 0 phiếu (chiếm 0,00% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

4. Ông Lê Văn Tuấn, Trưởng Ban kinh tế và ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao : 41 phiếu (chiếm 83,67% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).  

+ Số phiếu tín nhiệm : 3 phiếu (chiếm 6,12% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp : 0 phiếu (chiếm 0,00% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

5. Bà Nguyễn Thị Ánh, Trưởng ban Văn hoá - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao : 37 phiếu (chiếm 75,51% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm : 7 phiếu (chiếm 14,29% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp : 0 phiếu (chiếm 0,00% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

6. Ông Nguyễn Hùng Cường, Trưởng ban Pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao : 34 phiếu (chiếm 69,39% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm : 10 phiếu (chiếm 20,41% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp : 0 phiếu (chiếm 0,00% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

7. Ông A Bốn, Trưởng ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao : 31 phiếu (chiếm 63,27% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

 

+ Số phiếu tín nhiệm : 12 phiếu (chiếm 24,49% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp : 1 phiếu (chiếm 2,04% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

8. Ông Nguyễn Văn Hùng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao : 34 phiếu (chiếm 69,39% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm : 10 phiếu (chiếm 20,41% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp : 0 phiếu (chiếm 0,00% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

9. Ông Nguyễn Hữu Hải, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao : 35 phiếu (chiếm 71,43% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm : 8 phiếu (chiếm 16,33% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp : 1 phiếu (chiếm 2,04% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

10. Bà Lê Thị Kim Đơn, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao : 24 phiếu (chiếm 48,98% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm : 12 phiếu (chiếm 24,49% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp : 8 phiếu (chiếm 16,33% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

11. Ông Võ Thanh Chín, Uỷ viên Ủy ban nhân dân tỉnh - Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao : 29 phiếu (chiếm 59,18% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm : 14 phiếu (chiếm 28,57% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp : 1 phiếu (chiếm 2,04% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

12. Ông Lê Duy Hải, Uỷ viên Ủy ban nhân dân tỉnh - Giám đốc Công an tỉnh.

+ Số phiếu tín nhiệm cao : 27 phiếu (chiếm 55,10% tồng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm : 16 phiếu (chiếm 32,65% tồng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp : 1 phiếu (chiếm 2,04% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

13. Ông Bùi Thái Trọng, Uỷ viên Ủy ban nhân dân tỉnh - Giám đốc Sở Nội vụ.

+ Số phiếu tín nhiệm cao : 9 phiếu (chiếm 18,37% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm : 24 phiếu (chiếm 48,98% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp : 11 phiếu (chiếm 22,45% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

14. Ông Đặng Xuân Thọ, Uỷ viên Ủy ban nhân dân tỉnh - Giám đốc Sở Tài chính.

+ Số phiếu tín nhiệm cao : 10 phiếu (chiếm 20,41% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm : 32 phiếu (chiếm 65,31% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp : 2 phiếu (chiếm 4,08% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

19/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về phân cấp thẩm quyền quyết định việc khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
86/2024/QĐ-UBNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Sửa đổi, bổ sung Điều 12 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
118/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế nhưng không phải là đối tượng khám chữa bệnh theo yêu cầu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Nghị quyết
122/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc dự toán mua sắm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Nghị quyết
99/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Sửa đổi, bổ sung một số phụ lục quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành danh mục chi tiết dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
102/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ toàn bộ, một phần Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.