Nghị quyết

Về việc quyết định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh

Số hiệu: 05/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
30/3/2012
Ngày hiệu lực
9/4/2012
Người ký
Dương văn Thống
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 02/01/2017).

NGHỊ QUYẾT

Về việc quyết định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ 4 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh, báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và tiếp thu ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Yên Bái

1. Quỹ quốc phòng - an ninh được lập ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) do cơ quan, đơn vị, hộ gia đình hoạt động, cư trú trên địa bàn tự nguyện đóng góp để hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và hoạt động bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

2. Đối tượng vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh

a) Các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

b) Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, cá nhân đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh.

3. Mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh

a) Hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo: Cư trú trên địa bàn xã từ 15.000 đồng/hộ/năm trở lên; cư trú trên địa bàn phường, thị trấn từ 30.000 đồng/hộ/năm trở lên.

b) Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo từ 10.000 đồng/hộ/năm trở lên.

c) Hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Có bậc thuế môn bài bậc 1 và bậc 2 từ 100.000đồng/hộ/năm trở lên; có bậc thuế môn bài từ bậc 3 đến bậc 6 từ 60.000 đồng/hộ/năm trở lên

d) Cơ quan, đơn vị: Cấp tỉnh từ 500.000đồng/đơn vị/năm trở lên; cấp huyện từ 300.000đồng/đơn vị/năm trở lên; cấp xã từ 200.000đồng/đơn vị/năm trở lên.

đ) Cơ quan Trung ương và các đơn vị lực lượng vũ trang (Từ cấp Trung đoàn và tương đương trở lên) đóng trên địa bàn tỉnh từ 500.000đồng/đơn vị/năm trở lên.

e) Doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Có bậc thuế môn bài bậc 1 từ  1.000.000 đồng/đơn vị/năm trở lên; có bậc thuế môn bài bậc 2 từ 800.000đồng/đơn vị/năm trở lên; có bậc thuế môn bài bậc 3 từ 600.000đồng/đơn vị/năm trở lên; có bậc thuế môn bài bậc 4 từ 400.000đồng/đơn vị/năm trở lên.

3. Thời gian thực hiện vận động đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh

Hướng dẫn thực hiện nguyên tắc thu, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh.

Quy định các đối tượng vận động, tạm dừng, không vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVII - Kỳ họp thứ 04 (Chuyên đề) thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/03/2012
    Ban hành
  2. 09/04/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/01/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thông qua Đề án xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết bãi bỏ một phần Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo tỉnh Yên Bái năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực chuyển đổi số đối với các Tổ chuyển đổi số cộng đồng tại các thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
31/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019, Nghị quyết số 57/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
149/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài công; mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương; đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.