Nghị quyết

Về việc miễn và không thu một số khoản phí, lệ phí; sửa đổi một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc huy động đóng góp của cán bộ, công chức viên chức, lực lượng vũ trang và nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 05/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
21/7/2008
Ngày hiệu lực
31/7/2008
Người ký
Hoàng Thị Bích Ly
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 18/07/2022).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
_________
 
 
Số: 05/2008/NQ-HĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
 
 
Lạng Sơn, ngày  21  tháng 7 năm 2008
 

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc miễn và không thu một số khoản phí, lệ phí;
sửa đổi một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc
huy động đóng góp của cán bộ, công chức viên chức, lực lượng
vũ trang và nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
_________
 
 
 
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHOÁ XIV,  KỲ HỌP THỨ 12
 
 
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004 và Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP  ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Sau khi xem xét tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc miễn và không thu một số khoản phí, lệ phí; sửa đổi một số Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc huy động đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra số 37/BC-KTNS ngày 12/7/2008 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
 
 
QUYẾT NGHỊ:
 
 
Điều 1. Miễn và không thu các khoản phí, lệ phí sau:
1. Miễn các khoản phí, lệ phí:
a) Phí an ninh, trật tự  đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình được được ban hành tại mục 4 Nghị quyết số 48/2003/NQ-HĐNDKXIII ngày 22/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Lệ phí hộ tịch được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quy định tại cột số thứ tự 1, 2, 3, 7 điểm a, mục I, phần B; miễn  lệ phí bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch thực hiện tại Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quy định tại cột số thứ tự 3, điểm b, mục I, phần B; miễn lệ phí thực hiện các việc về hộ tịch tại Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại cột số thứ tự 1, 3 và lệ phí bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch quy định tại cột số thứ tự 7, điểm c, mục I, phần B của Biểu mức thu và tỷ lệ % được trích để lại đơn vị tổ chức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được ban hành kèm theo Nghị quyết 70/2006/NQ-HĐND ngày 22/12/2006.
c) Lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Lạng Sơn được quy định tại mục III, phần B của Biểu mức thu và tỷ lệ % được trích để lại đơn vị tổ chức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được ban hành kèm theo Nghị quyết 70/2006/NQ-HĐND ngày 22/12/2006.
d) Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân quy định tại cột số thứ tự  2, 3, 4, 6 và mục II  phần A của Biểu mức thu và tỷ lệ % được trích để lại đơn vị tổ chức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được ban hành kèm theo Nghị quyết số 88/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007, cụ thể:
- Lệ phí cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. Các trường hợp cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu và sổ tạm trú vẫn thực  hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành.
- Lệ phí khi cấp mới chứng minh nhân dân, cấp đổi do hết thời hạn sử dụng. Các trường hợp cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân và thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi tỉnh vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành.
2. Không thu phí dự thi, dự tuyển vào các trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông được ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/1998/NQ-HĐNDKXII ngày 05/8/1998 và Nghị quyết số 25/2004/NQ-HĐNDKXIV ngày 26/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
 
Điều 2. Sửa đổi nội dung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chuyển đổi từ hình thức huy động giao chỉ tiêu sang vận động đóng góp tự nguyện, gồm:
 
1. Khoản huy động đóng góp xây dựng trường ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại Điều 1, Nghị quyết số 02/1998/NQ/HĐND ngày 05/8/1998 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XII, kỳ họp thứ 8.
2. Khoản huy động đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và nhân dân quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 38/2005/NQ-HĐND ngày 05/8/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn Đề án phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
3. Khoản huy động thu theo Điểm 3.4, Khoản 3, Phần II, Điều 1 Nghị quyết số 58/2006/NQ-HĐND ngày 21/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 và Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 59/2006/NQ-HĐND ngày 22/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tiếp tục huy động xây dựng Quỹ hỗ trợ nông dân từ năm 2006 đến 2010.
 
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khoá XIV, kỳ họp thứ 12 thông qua./.
 
 
 
CHỦ TỊCH
 
 
(Đã ký)
 
 
Hoàng Thị Bích Ly

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/07/2008
    Ban hành
  2. 31/07/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/07/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.