|
NGHỊ QUYẾT Chấp thuận Đề án Tổ chức lại sản xuất và bố trí lại dân cư khu vực rừng tràm tỉnh Cà Mau _______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 12 (Từ ngày 23 đến ngày 25 tháng 7 năm 2008)
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 21/7/2008 của UBND tỉnh Cà Mau về việc xin thông qua Đề án Tổ chức lại sản xuất và bố trí lại dân cư khu vực rừng tràm tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 08/BC-VHXH ngày 21/7/2008 của Ban Văn hóa-Xã hội HĐND tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 12 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chấp thuận Đề án Tổ chức lại sản xuất và bố trí lại dân cư khu vực rừng tràm tỉnh Cà Mau với những nội dung như sau: 1. Mục tiêu: Nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và quy hoạch các cụm, tuyến dân cư tập trung ở những nơi có điều kiện phát triển sản xuất, gắn với đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ việc sắp xếp định canh, định cư cho các hộ dân sống phân tán trong lâm phần rừng tràm; tạo quỹ đất tập trung để đầu tư phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và thực hiện chính sách đất đai cho hộ nghèo, hộ chính sách, hộ đồng bào dân tộc thiểu số không có đất sản xuất theo chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, nhằm từng bước ổn định và phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. 2. Nguyên tắc: - Thực hiện đúng các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn. - Đảm bảo giữ ổ định diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp rừng tràm và tỷ lệ giữa diện tích rừng với diện tích sản xuất nông – ngư kết hợp theo quy định của Nhà nước. - Đảm bảo tính công bằng, dân chủ, công khai, hợp lý và hợp pháp. - Cấp đất ở và đất nông nghiệp cho các hộ dân phải đảm bảo liền canh, liền cư và có điều kiện thuận lợi để phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất. - Hộ dân hiện sống ở khu vực nào sẽ ưu tiên sắp xếp ổn định tại khu vực đó, khi quỹ đất dôi dư mới chuyển các hộ dân ở nơi khác đến, hạn chế tình trạng gây xáo trộn dân cư. - Đảm bảo tính đồng thuận cao trong nội bộ nhân dân khi tổ chức lại sản xuất và bố trí lại dân cư khu vực rừng tràm. 3. Đối tượng và quy mô giao đất: - Hộ dân đang trực tiếp sản xuất trên diện tích đất rừng nhận khoán: Được cấp không quá 02 ha đất/hộ. - Hộ dân nghèo và hộ chính sách có nhu cầu, có lao động, nhưng không đất sản xuất, hiện đang cư trú trong lâm phần rừng tràm: Được xét cấp không quá 01 ha đất/hộ. - Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, có nhu cầu, có lao động, nhưng không có đất sản xuất: Được xét cấp không quá 01 ha đất/hộ. 4. Chính sách: - Việc thu hồi đất và giao đất cho người dân trong khu vực rừng tràm phải thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. - Quy hoạch, đầu tư kết cấu hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế, công trình cấp nước sinh hoạt…) ở các tuyến quy hoạch dân cư để phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất và nâng cao đời sống của nhân dân. 5. Thời gian thực hiện: Từ năm 2008 đến năm 2015. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh tiếp thu ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để tiếp tục hoàn chỉnh đề án, trình cấp thẩm quyền phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện. Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá VII, kỳ họp thứ 12, thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2008. |
Nghị quyết
Chấp thuận Đề án Tổ chức lại sản xuất và bố trí lại dân cư khu vực rừng tràm tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 05/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
- Ngày ban hành
- 25/7/2008
- Ngày hiệu lực
- 4/8/2008
- Người ký
- Võ Thanh Bình
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 228/QĐ-UBND (hiệu lực 09/02/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 25/07/2008Ban hành
- 04/08/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 09/02/2017Thay thế bởi Quyết định 228/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 29/2004/QH11
Bảo vệ và phát triển rừng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.