Nghị quyết

về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển cây chè, cây mía trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007 - 2010

Số hiệu: 05/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
17/7/2007
Ngày hiệu lực
25/7/2007
Người ký
Nguyễn Sáng Vang
Lĩnh vực
Trồng trọt
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 05/2007/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 17 tháng 7 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ, CÂY MÍA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2007 - 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2003; Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất (được sửa đổi, bổ sung năm 1999);

Căn cứ Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông lâm trường quốc doanh;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2006/NQ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng;

Căn cứ Thông tư số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 06 tháng 4 năm 2006 của liên Bộ: Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Thủy sản hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư;

Xét Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển cây chè, cây mía trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007 - 2010; Báo cáo thẩm tra số 13/BC-KTNS16 ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển cây chè, cây mía trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007 - 2010 (có cơ chế, chính sách kèm theo).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này có hiệu quả, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Giao trách nhiệm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2007./.

CHỦ TỊCH Nguyễn Sáng Vang

CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH

KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ, CÂY MÍA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2007 - 2010 (Kèm theo Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 của HĐND tỉnh)

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về chính sách khuyến khích đầu tư trồng, chăm sóc, thâm canh diện tích trồng chè đạt năng suất bình quân trên 10 tấn/ha/năm, diện tích trồng mía đạt năng suất mía bình quân trên 60 tấn/ha/năm đối với mía trồng trên đất đồi, 100 tấn/ha/năm đối với mía trồng trên đất ruộng, đất soi bãi, theo quy hoạch được phê duyệt.

2. Đối tượng áp dụng

Các hợp tác xã, liên hộ gia đình, hộ gia đình; các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài tỉnh trực tiếp tham gia đầu tư phát triển vùng nguyên liệu chè, mía theo vùng quy hoạch được phê duyệt, trong giai đoạn từ năm 2007 đến hết năm 2010 (sau đây gọi chung là người sản xuất chè, mía).

3. Điều kiện được hưởng chính sách của người sản xuất chè, mía

3.1- Có dự án đầu tư trồng, thâm canh cây chè, cây mía theo quy trình kỹ thuật được phê duyệt, để đạt năng suất chè bình quân 10 tấn/ha/năm và năng suất mía bình quân trên 60 tấn/ha/năm đối với mía trồng trên đất đồi, 100 tấn/ha/năm đối với mía trồng trên đất ruộng, đất soi bãi.

3.2- Đối với các hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế phải có diện tích trồng chè, trồng mía từ 20 ha trở lên, tự chế biến hoặc có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các doanh nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh (thời hạn hợp đồng từ 03 năm trở lên).

3.3- Đối với liên hộ gia đình, hộ gia đình, cá nhân phải có diện tích trồng chè, trồng mía từ 01 ha trở lên và ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các doanh nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh với thời hạn từ 03 năm trở lên.

4. Những nội dung không nêu trong bản Quy định này được thực hiện theo các chính sách, pháp luật hiện hành của Nhà nước.

5. Về đất đai

5.1- Khuyến khích người sản xuất chè, mía nhận đất, thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai để đầu tư trồng mới, thâm canh cải tạo vườn chè, mía và đầu tư cơ sở chế biến.

5.2- Người sản xuất chè, mía được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản trên đất trồng chè, trồng mía để liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp chế biến theo quy định của pháp luật.

5.3- Khi người sản xuất chè, mía mua lại giá trị vườn chè, mía và tài sản gắn liền trên đất của các công ty chè, công ty đường được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

5.4- Đối với diện tích đất trồng chè, mía đang được giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định số 01/CP ngày 04 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ, nếu bên nhận khoán thực hiện đúng hợp đồng khoán, sử dụng đất đúng mục đích thì tiếp tục được sử dụng đất theo hợp đồng đã ký và điều chỉnh nội dung hợp đồng khoán theo quy định của Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông lâm trường quốc doanh.

6. Về hỗ trợ sau đầu tư

6.1- Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay để thực hiện khai hoang, cải tạo, chuyển đổi diện tích đất trồng các loại cây kém hiệu quả kinh tế sang trồng mía, trồng chè trong vùng quy hoạch nguyên liệu tập trung theo dự án được phê duyệt.

6.2- Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay đầu tư thâm canh cây chè, cây mía trong năm đầu thực hiện theo dự án được phê duyệt.

6.3- Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay đầu tư mua mới, nâng cấp, cải tiến máy móc, dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại để sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ đáp ứng được thị trường tiêu thụ theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thời gian được hỗ trợ lãi suất trong 3 năm kể từ khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

7. Về hỗ trợ đầu tư kỹ thuật và khuyến nông

7.1- Người sản xuất chè, mía được ưu tiên tham gia các chương trình dự án của Nhà nước về khuyến nông, khuyến công và được hưởng các chính sách về khuyến nông, khuyến công theo quy định của Nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách khuyến nông, khuyến công.

7.2- Người sản xuất chè, mía thực hiện ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới, cải tiến thiết bị nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chè, mía được ưu tiên đưa vào danh mục đề tài, dự án khoa học công nghệ và được xem xét hỗ trợ đầu tư từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học theo quy định của Nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức thực hiện và quản lý các đề tài, dự án khoa học công nghệ.

7.3- Người sản xuất chè, mía được hỗ trợ chi phí xây dựng mô hình trình diễn, mô hình công nghệ cao, chuyển giao kết quả khoa học công nghệ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển cây chè, cây mía của tỉnh; mức chi hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định của Thông tư số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Liên bộ: Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Thủy sản về Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư.

7.4- Người sản xuất chè, mía sử dụng giống chè, giống mía tiến bộ kỹ thuật có năng suất, chất lượng cao để thay thế giống đang sử dụng theo dự án được phê duyệt, được hỗ trợ một lần bằng 50% chi phí chênh lệch giá tăng thêm giữa giống mới so với giống đang sử dụng.

8. Về thuế

8.1- Được Nhà nước miễn thuế, giảm thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp khi đầu tư thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh mới; thay đổi dây chuyền thiết bị công nghệ chế biến mới hoặc di chuyển địa điểm theo quy hoạch.

8.2- Được miễn thuế theo quy định của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất (thuộc các xã nông thôn ở miền núi) và chuyển đổi đất sản xuất nông lâm nghiệp cho nhau để sản xuất, chế biến chè, mía phù hợp với điều kiện canh tác.

9. Về thị trường

9.1- Ngoài các chính sách hiện hành của Nhà nước, người sản xuất chè, mía đầu tư vào vùng sản xuất hàng hóa tập trung và có hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa với nông dân ngay từ đầu vụ được hỗ trợ 50% kinh phí (01 lần/năm) để mở hội nghị khách hàng, được ưu tiên tham gia thực hiện các hợp đồng thương mại của Chính phủ và các chương trình xúc tiến thương mại do Bộ Thương mại, bộ, ngành có liên quan, hiệp hội ngành hàng và địa phương tổ chức.

9.2- Hỗ trợ 50% kinh phí đăng ký nhãn hiệu, chất lượng lần đầu cho sản phẩm được chứng nhận là hàng nông sản Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại.

9.3- Hỗ trợ 30% kinh phí xây dựng thương hiệu sản phẩm sau khi thương hiệu sản phẩm được công nhận.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 8

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Trồng trọt

77/2025/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trường

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bãi bỏ các thông tư do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy trình sản xuất cây trồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2025Quyết định
60/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2024Quyết định
79/2023/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Tuyên Quang

43/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
44/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh; mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.