|
NGHỊ QUYẾT Về điều chỉnh số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng –––––––––––
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và các Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 121/2003/NĐ-CP và 204/2004/NĐ-CP; Qua xem xét Tờ trình số 03/TTr-UBT, ngày 06/01/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận, đóng góp của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí điều chỉnh số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Bố trí thêm 03 chức danh cán bộ không chuyên trách cho mỗi đơn vị cấp xã, cụ thể như sau: - Thư ký Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy). - Thư ký Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn. - Cán bộ quản lý nhà văn hoá (ở những xã, phường, thị trấn đã có xây dựng nhà văn hoá). 2. Điều chỉnh cơ cấu bố trí chức danh cán bộ không chuyên trách ấp, khóm theo nội dung Tờ trình số 03/TTr-UBT, ngày 06/01/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm: 3.1. Đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã: Điều chỉnh mức phụ cấp trên cơ sở hệ số phụ cấp quy định tại Quyết định 79/2004/QĐ.UBNDT, ngày 09/9/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhân với mức lương tối thiểu điều chỉnh là 350.000 đồng. Đối với 03 chức danh cán bộ không chuyên trách mới bổ sung tại điểm 1, Điều 1 Nghị quyết này, thực hiện mức phụ cấp theo mức phụ cấp của cán bộ không chuyên trách cấp xã làm công tác chuyên môn được quy định tại Quyết định 79/2004/QĐ.UBNDT, ngày 09/9/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3.2. Đối với cán bộ không chuyên trách ấp, khóm: theo nội dung Tờ trình số 03/TTr-UBT, ngày 06/01/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh 4. Điều chỉnh mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ chuyên trách cấp xã (đã quy định tại Quyết định số 79/2004/QĐ.UBNDT) thực hiện phụ cấp 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo Thông tư số 78/2005/TT-BNV, ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên giám sát và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khóa VII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. |
Nghị quyết
Về điều chỉnh số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Số hiệu: 05/2006/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- Ngày ban hành
- 17/1/2006
- Ngày hiệu lực
- 17/1/2006
- Người ký
- Nguyễn Thanh Bình
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Văn bản 38505.
Lịch sử hiệu lực
- 17/01/2006Ban hành
- 17/01/2006Bắt đầu có hiệu lực
- —Thay thế bởi Văn bản 38505
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.