Nghị quyết

Về việc thông qua Đề án thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn qui định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ

Số hiệu: 05/2005/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
22/7/2005
Ngày hiệu lực
22/7/2005
Người ký
Nguyễn Hữu Luật
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua Đề án thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn qui định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

____________________________

HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn;

Trên cơ sở Tờ trình số 34/TT-UB ngày 29/6/2005 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn qui định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. Thông qua Đề án thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn qui định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ do UBND tỉnh trình tại tờ trình số 34/TT-UB ngày 29/6/2005 với nội dung chủ yếu sau :

1. Về mục tiêu của đề án :

Trong hai năm 2005 - 2006 giải quyết hỗ trợ dứt điểm về nhà ở cho 2.576 hộ đồng bào dân tộc, tạo điều kiện cho 3.776 hộ có được nước sinh hoạt; quy hoạch 2.218,3 ha đất sản xuất cấp cho 729 hộ đồng bào dân tộc không có đất sản xuất và 2.556 hộ thiếu đất sản xuất với tổng nguồn vốn dự kiến 52 tỷ 250 triệu dồng.

2. Về đối tượng :

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 819/2004/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 10/11/2004 của ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Về nội dung Đề án :

a/ Tổng số hộ thụ hưởng của Đề án là 4.594 hộ.

b/ Hỗ trợ cấp đất ở cho 2.530 hộ với diện tích 636.900m2u, tổng kinh phí là 13.224.300.000 đồng. Trong đó :

- Không có đất ở là 345 hộ với diện tích 134.200 m2, tổng kinh phí là 2.666.800.000 đồng.

- Thiếu đất ở là 2.185 hộ với diện tích 502.700 m2, tổng kinh phí là 10.557.500.000 đồng.

c/ Hỗ trợ đất sản xuất 3.285 hộ với diện tích 2.218,3 ha, tổng kinh phí là 3.310.000. 000 đồng. Trong đó:

- Thiếu đất sản xuất 2.556 hộ với diện tích 1.489,3 ha, tổng kinh phí là 8.936.000. 000 đồng

- Không có đất sản xuất 729 hộ với diện tích 729 ha, tổng kinh phí là 4.371.000. 000 đồng.

d/ Chi phí đo đạc bản đồ : 2.218,3 ha X 451 .OOOđ = 1.000.453.000d.

e/ Hỗ trợ nhà ở : 2.576 hộ = 2.576 căn = 15.456.000.000đ.

f/ Hỗ trợ giếng nước : 3.776 hộ = 1.359.360.000d

g/ Hỗ trợ giếng nước tập trung : 63 thôn ấp = 63 công trình = 7.900.000.000đ.

4. vể Kế hoạch nguồn vốn thực hiện Đề án :

Tổng nguồn vốn đầu tư : 52.250.000.000 đồng. Trong đó :

- Ngân sách Trung ương : 33.325.000.000 đồng.

- Ngân sách địa phương : 5.085.000.OOOđồng.

- Ngân sách tỉnh Bình Dương hỗ trợ : 13.840.000.000 đồng.

Điểu 2. Giao UBND tỉnh lập kế hoạch và tổ chức thực hiện Đề án theo Nghị quyết này và báo cáo kết quả để HĐND tỉnh biết tại kỳ họp cuối năm 2006.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ tư thông qua.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Lựa chọn huyện thực hiện thí điểm cơ chế phân cấp trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.