Nghị quyết

Sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí, lệ phí tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 04/2025/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
21/1/2025
Ngày hiệu lực
1/2/2025
Người ký
Vũ Xuân Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcNghị quyết

 

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí, lệ phí tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

     ________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 25

(Kỳ họp giải quyết công việc phát sinh)

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ Chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019.

Xét Tờ trình số 18/TTr-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 và Tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí, lệ phí tại các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-BKTNS ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Sửa đổi khoản 4, khoản 5 Điều 11 của Quy định về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

1. Sửa đổi khoản 4 như sau:

“4. Cơ quan, đơn vị thu phí:  

a) Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường.

 b) Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh.

 c) Uỷ ban nhân dân cấp huyện thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

d) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện.

2. Sửa đổi khoản 5 như sau:

“5. Tỷ lệ để lại, nộp ngân sách:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện: Nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước;

b) Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện được trích lại đơn vị 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ”.

Điều 2. Sửa đổi khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

1. Sửa đổi đoạn “Quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.” thành: “Quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.”

Điều 3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết.

3. Trường hợp đơn vị được giao nhiệm vụ tại nghị quyết này có thay đổi do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quyết định của cấp thẩm quyền, thì căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị cũ chuyển giao, đơn vị mới tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao tại nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khoá XVI - Kỳ họp thứ 25 (kỳ họp giải quyết công việc phát sinh) thông qua ngày 21 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2025./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/01/2025
    Ban hành
  2. 01/02/2025
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/07/2025
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Sửa đổi, bổ sung2

Căn cứ ban hành10

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
43/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hoá - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.