|
Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Xét Tờ trình số 5785/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Báo cáo thẩm tra số 60/BC-BDT ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; Tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 150/BC-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2022; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2022.
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm (gồm ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi tắt là Chương trình). 1. Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là sở, ban, ngành); Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là địa phương); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình trong giai đoạn 2021 - 2025. Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm 1. Tuân thủ quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Luật Đầu tư công năm 2019; Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Bám sát các mục tiêu và chỉ tiêu của Chương trình nhằm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; bảo đảm không vượt quá mức tổng vốn đầu tư, vốn sự nghiệp và không thay đổi cơ cấu nguồn vốn của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng phù hợp với mục tiêu phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025; tập trung đầu tư, hỗ trợ các xã, thôn đặc biệt khó khăn, nhất là các xã, thôn đăng ký ra khỏi khu vực đặc biệt khó khăn, hỗ trợ hộ nghèo, các nhóm dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn; phân bổ vốn đầu tư Chương trình tập trung, không phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. 4. Ưu tiên bố trí vốn hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt hợp vệ sinh; đầu tư, nâng cấp các công trình đường giao thông đến trung tâm xã, thôn; đầu tư cơ sở vật chất cho y tế, giáo dục; hỗ trợ đào tạo nghề; bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc. 5. Đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách của Chương trình; tăng cường phân cấp cho cơ sở để tạo sự linh động, linh hoạt cho các địa phương, các cấp, các ngành trong triển khai, thực hiện Chương trình trên cơ sở nội dung, định hướng, lĩnh vực cần ưu tiên, phù hợp với đặc thù, điều kiện, lợi thế từng địa phương đảm bảo công khai, minh bạch, dễ thực hiện. 6. Phân bổ kế hoạch vốn hàng năm cho các Sở, ban, ngành và địa phương thực hiện Chương trình theo kết quả giải ngân của năm trước năm kế hoạch; ưu tiên phân bổ cho các địa phương, các dự án, tiểu dự án, nội dung của Chương trình bảo đảm tiến độ giải ngân. 7. Ngân sách địa phương đảm bảo bố trí đủ vốn đối ứng thực hiện Chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt. 8. Phân bổ vốn của Chương trình bảo đảm công khai, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, dễ áp dụng, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 4. Định mức và phương pháp phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình 1. Tổng số vốn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) phân bổ cho tùng sở, ban, ngành được tổng hợp từ vốn phân bổ cho từng sở, ban, ngành theo tỷ lệ % quy định trong tiêu chí phân bổ vốn của các Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thành phần của Quy định này. 2. Tổng số vốn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) phân bổ cho các địa phương được tổng hợp từ vốn phân bổ cho Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thành phần của địa phương đó theo quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Vốn phân bổ của Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thứ i cho các địa phương xác định như sau:
Trong đó: - Điểm số của Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thứ i của địa phương A: Áp dụng phương pháp tính điểm theo tiêu chí phân bổ vốn thực hiện các dự án được quy định tại Điều 5 đến Điều 14 của Quy định này. - Tổng số điểm theo tiêu chí của Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thứ i của tất cả các địa phương: là tổng điểm số của Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thứ i của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. 4. Căn cứ xác định xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư Chương trình - Xạ đặc biệt khó khăn (xã ĐBKK) được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 861/QĐ-TTg) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có). - Thôn đặc biệt khó khăn (thôn ĐBKK) không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 612/QĐ-UBDT) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); - Tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu rà soát phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg (thời điểm rà soát: 31/12/2019). 5. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình Hàng năm, ngân sách địa phương bố trí đối ứng tối thiểu bằng 15% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình. Trong đó: - Ngân sách cấp tỉnh bố trí đối ứng 100% vốn đầu tư các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục của huyện Khánh Sơn và huyện Khánh Vĩnh. - Các dự án khác vốn ngân sách cấp tỉnh bố trí 70% và vốn ngân sách cấp huyện bố trí 30% (bao gồm vốn đầu tư và vốn sự nghiệp). 1. Phân bổ vốn đầu tư a) Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: Không. b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình 2. Phân bổ vốn sự nghiệp a) Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: Không. b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình. 1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân a) Phân bổ vốn đầu tư: Không. b) Phân bổ vốn sự nghiệp: - Phân bổ vốn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Không. - Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, ...) căn cứ nhu cầu thực tế của từng địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình. 2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi a) Phân bổ vốn đầu tư: Không. b) Phân bổ vốn sự nghiệp: Phân bổ vốn phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư. - Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: Không quá 9% tổng số vốn của Tiểu dự án 2 để xây dựng mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (trong đó: Ban Dân tộc không quá 3,8%: Sở Công Thương không quá 0,7%; Liên minh Hợp tác xã không quá 0,5%; Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh tỉnh không quá 0,5%, Hội Nông dân tỉnh không quá 0,5%; Sở Y tế không quá 3%). - Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
1. Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi a) Phân bổ vốn đầu tư: - Phân bổ vốn cho Sở Y tế: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số km cứng hoá đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa; trạm y tế xây mới hoặc nâng cấp, sửa chữa; chợ được xây mới, nâng cấp sửa chữa... căn cứ số liệu tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình. b) Phân bổ vốn sự nghiệp: - Phân bổ vốn cho Sở Y tế: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số liệu về hỗ trợ trang thiết bị cho trạm y tế xây mới và cải tạo căn cứ số liệu trong Kế hoạch thực hiện Chương trình. 2. Tiểu dự án 2: Đầu tư cơ sở vật chất các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực công tác dân tộc a) Phân bổ vốn đầu tư: Không. b) Phân bổ vốn sự nghiệp: Không. 1. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số a) Phân bổ vốn đầu tư - Phân bổ vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện đầu tư đối Trường Dân tộc nội trú tỉnh, áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như phân bổ đối với các địa phương. - Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d, ...) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình. b) Phân bổ vốn sự nghiệp: - Phân bổ vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo mua sắm trang thiết bị cho trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh. - Phân bổ vốn cho các địa phương mua sắm trang thiết bị cho các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú cấp huyện có bổ sung xây dựng, cải tạo, nâng cấp. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của Sở Giáo dục và Đào tạo và các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình. 2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc và tiếng dân tộc. a) Phân bổ vốn đầu tư: Không. b) Phân bổ vốn sự nghiệp: - Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc: 50% tổng vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 2 để thực hiện nội dung Bồi dưỡng kiến thức dân tộc. - Phân bổ vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo: 50% tổng vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 2 để thực hiện nội dung Bồi dưỡng tiếng dân tộc. - Phân bổ vốn cho các địa phương: Không. 3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi. a) Phân bổ vốn đầu tư: Không. b) Phân bổ vốn sự nghiệp: - Phân bổ vốn cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Không quá 10% tổng vốn Tiểu dự án 3. - Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng học viên được đào tạo nghề (a) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương đã được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình. 4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp. a) Phân bổ vốn vốn đầu tư: Không. b) Phân bổ vốn sự nghiệp: - Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc: Không quá 20% tổng vốn của Tiểu dự án 4. - Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
1. Phân bổ vốn đầu tư: a) Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: Không quá 5% vốn đầu tư của Dự án (trong đó: Sở Văn hóa và Thể thao không quá 4%; Sở Du lịch không quá 1%). b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương đã được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình. 2. Phân bổ vốn sự nghiệp: a) Phân bổ cho sở, ban, ngành: Không quá 20% tổng vốn sự nghiệp của Dự án (trong đó: Sở Văn hóa và Thể thao không quá 16%; Sở Du lịch không quá 4%). b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d, e...) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương đã được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình. 1. Phân bổ vốn đầu tư: Không 2. Phân bổ vốn sự nghiệp: a) Phân bổ vốn cho Sở Y tế: Không quá 10% tổng vốn sự nghiệp. b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không. 2. Phân bổ vốn sự nghiệp: a) Phân bổ vốn cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Không quá 12% tổng vốn sự nghiệp của Dự án. b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
1. Tiểu dự án 1: Đầu tư tạo sinh kế bền vững, phát triển kinh tế - xã hội nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn a) Phân bổ vốn đầu tư: Không. b) Phân bổ vốn sự nghiệp: - Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc: Không quá 1% tổng vốn Tiểu dự án 1. - Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng hộ dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn (a) được xác định theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi a) Phân bổ vốn đầu tư: Không. b) Phân bổ vốn sự nghiệp: - Phân bổ cho Ban Dân tộc: Không quá 16% vốn sự nghiệp Tiểu dự án 2. - Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Tỷ lệ tảo hôn, tỷ lệ hôn nhân cận huyết (a) của huyện căn cứ số liệu điều tra thống kê thực trạng kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số năm 2019. Số mô hình thực hiện (đ) là 20% của tổng số xã khu vực III, II của huyện. 1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030. a) Phân bổ vốn đầu tư: Không. b) Phân bổ vốn sự nghiệp: - Phân bổ vốn cho Sở, ban, ngành: Không quá 67% tổng vốn sự nghiệp (trong đó: Ban Dân tộc tỉnh không quá 61%; Sở Tư pháp không quá 1%; Sở Thông tin và Truyền thông không quả 3%; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh không quá 2%). - Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. - Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: Không quá 25% tổng vốn đầu tư của Tiểu dự án 2 (trong đó: Ban Dân tộc không quá 24,5%; Liên minh Hợp tác xã không quá 0,5%). - Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
b) Phân bổ vốn sự nghiệp: - Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: Không quá 67% tổng vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 2 (trong đó: Ban Dân tộc không quá 50%; Liên minh Hợp tác xã không quá 15%; Sở Thông tin và Truyền thông không quá 2%). - Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình. a) Phân bổ vốn đầu tư: Không. b) Phân bổ vốn sự nghiệp: - Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: Không quá 55% tổng vốn sự nghiệp Tiểu dự án 3 (Trong đó: Ban Dân tộc không quá 22,5%; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh không quá 10%; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 2,5%; các sở, ngành: Ban Dân vận Tỉnh ủy, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, Sở Y tế, Sở Tư pháp, Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giao thông vận tải, Sở Nội vụ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa, Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh không quá 1%/sở, ngành). - Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
1. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng quy định tại văn bản mới. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giao cho các cơ quan chủ dự án thành phần chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan căn cứ vào các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương về định mức vốn cho từng dự án, tiểu dự án và các nội dung có liên quan đề xuất kế hoạch triển khai trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện theo kế hoạch của Chương trình giai đoạn 2021 - 2025. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Số hiệu: 04/2022/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
- Ngày ban hành
- 30/6/2022
- Ngày hiệu lực
- 10/7/2022
- Người ký
- Trần Mạnh Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Một số điều khoản đã bị thay đổi — hãy đối chiếu với văn bản sửa đổi.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 39/2019/QH14
Luật đầu tư công
Hết hiệu lực một phầnLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 39/2021/QĐ-TTg
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định mức thu, chể độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quy định mức chi tặng quà chúc mừng, thăm hỏi, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa
Quy định chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở, chi phí đi lại bằng tiền cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau khi sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Khánh Hòa
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.