Nghị quyết

Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Số hiệu: 04/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
23/4/2020
Ngày hiệu lực
3/5/2020
Người ký
Huỳnh Quang Triệu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 22/07/2024).

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND

và Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019

của Hội đồng nhân dân tỉnh

 

 
 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 15 (KỲ HỌP BẤT THƯỜNG)

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BCA ngày 11 tháng 4 năm 2019 của Bộ Công an quy định việc điều động sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đảm nhiệm các chức danh Công an xã;

Xét Tờ trình số 1198/TTr-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Bổ sung Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

1. Bổ sung Điều 9a như sau:

“Điều 9a. Điều khoản chuyển tiếp

Giải quyết một số tồn tại về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố theo Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định số lượng, các chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã tham gia bảo hiểm xã hội (bắt buộc hoặc tự nguyện), khi nghỉ việc được giải quyết theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND có khoảng thời gian công tác không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc bảo hiểm xã hội bắt buộc (trước ngày 01 tháng 01 năm 2016), khi nghỉ việc được hưởng chế độ mỗi năm công tác bằng một tháng sinh hoạt phí hiện hưởng, gồm: Phụ cấp, trợ cấp và trợ cấp thêm do có bằng chuyên môn (nếu có) so với mức lương cơ sở tại thời điểm nghỉ việc.

3. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND được bố trí chức danh là cán bộ, công chức cấp xã (chưa được giải quyết chế độ trợ cấp một lần), khi nghỉ việc thì thời gian giữ nhiệm vụ không chuyên trách cấp xã (không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc bắt buộc) sẽ được hưởng chế độ trợ cấp mỗi năm công tác bằng một tháng sinh hoạt phí hiện hưởng, gồm: Phụ cấp, trợ cấp và trợ cấp thêm do có bằng chuyên môn (nếu có) so với mức lương cơ sở tại thời điểm nghỉ việc.

4. Ấp, khu phố đội trưởng và Công an viên phụ trách ấp, khu phố không thuộc đối tượng người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, khi nghỉ việc được trợ cấp mỗi năm công tác bằng một tháng sinh hoạt phí hiện hưởng với mức lương cơ sở tại thời điểm nghỉ việc đối với khoảng thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 2020.”

2. Bổ sung Điều 9b như sau:

“Điều 9b. Giải quyết khó khăn về công tác cán bộ

 Đối với những đơn vị hành chính cấp xã mới sau khi nhập gặp khó khăn trong việc sắp xếp cán bộ, phải bố trí cán bộ đang giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã sang giữ nhiệm vụ cấp phó thì được bố trí số lượng cấp phó nhiều hơn quy định tương ứng tại Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh và trong thời gian 5 năm phải tiến hành sắp xếp, bố trí lại số lượng theo đúng quy định.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố dôi dư do thực hiện nhập xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và thực hiện Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre dôi dư do thực hiện nhập xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố; thực hiện Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ; bố trí Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

2. Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre dôi dư do thực hiện nhập xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố; thực hiện Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ; Trưởng Công an, Phó Trưởng Công an cấp xã dôi dư do bố trí Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã.”

2. Bổ sung điểm c khoản 2 Điều 2 như sau:

“c) Kinh phí hỗ trợ đối với Trưởng Công an, Phó Trưởng Công an cấp xã dôi dư do thực hiện việc bố trí Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã: Thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành.”

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo và triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá IX, kỳ họp thứ 15 (kỳ họp bất thường) thông qua ngày 23 tháng 4 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 03 tháng 5 năm 2020./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/04/2020
    Ban hành
  2. 03/05/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2024
  4. 22/07/2024

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi2

Sửa đổi, bổ sung2

Căn cứ ban hành3

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.