Nghị quyết

Kiện toàn mạng lưới khuyến nông và thú y cơ sở tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017 - 2020

Số hiệu: 04/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành
23/5/2017
Ngày hiệu lực
1/7/2017
Người ký
Nguyễn Văn Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 161/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2022).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 04 /2017/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 23 tháng 5 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

KIỆN TOÀN MẠNG LƯỚI KHUYẾN NÔNG VÀ THÚ Y CƠ SỞ TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Luật thú y số 79/2015/QH13 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông;

Xét Tờ trình số 1093/TTr-UBND ngày 24/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án "Kiện toàn mạng lưới khuyến nông và thú y cơ sở tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017 - 2020"; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mạng lưới khuyến nông và thú y cơ sở tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017 - 2020, bao gồm:

1. Khuyến nông viên các xã, phường, thị trấn và cộng tác viên khuyến nông có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai các hoạt động khuyến nông, hướng dẫn phát triển sản xuất trồng trọt, lâm nghiệp, phòng chống dịch bệnh trên cây trồng ở địa bàn cấp xã.

2. Nhân viên thú y các xã, phường, thị trấn và cộng tác viên thú y có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai các hoạt động thú y, hướng dẫn phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn cấp xã.

Điều 2. Quy định số lượng, mức phụ cấp

1. Khuyến nông viên và cộng tác viên khuyến nông

- Tổng số khuyến nông viên: 135 người.

- Tổng số cộng tác viên khuyến nông: 393 người.

2. Nhân viên thú y và cộng tác viên thú y

- Tổng số nhân viên thú y: 142 người. Trong đó: 141 nhân viên thú y cho 141 xã, phường, thị trấn; 01 nhân viên thú y ở huyện Đảo Cồn Cỏ.

- Tổng số cộng tác viên thú y: 253 người.

3. Mức phụ cấp hàng tháng tính theo hệ số so với mức tiền lương cơ sở hiện hành và tính theo bằng cấp chuyên môn được đào tạo

a) Khuyến nông viên và nhân viên thú y:

Hệ số 1,25 đối với người có trình độ đại học;

Hệ số 1,15 đối với người có trình độ cao đẳng;

Hệ số 1,1 đối với người có trình độ trung cấp;

Hệ số 1,0 đối với người chưa có trình độ trung cấp nhưng đã qua các lớp đào tạo nghề, tập huấn ngắn hạn về chuyên ngành.

b) Cộng tác viên khuyến nông và thú y:

Hệ số 0,75 đối với người có trình độ đại học;

Hệ số 0,7 đối với người có trình độ cao đẳng;

Hệ số 0,6 đối với người có trình độ trung cấp;

Hệ số 0,5 đối với người chưa có trình độ trung cấp nhưng đã qua các lớp đào tạo nghề, tập huấn ngắn hạn về chuyên ngành.

c) Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho Khuyến nông viên và nhân viên thú y theo quy định hiện hành, cụ thể: Đóng bảo hiểm xã hội bằng 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất; đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% quỹ tiền lương tháng; đóng bảo hiểm y tế 3% mức lương tháng (cho những người có đăng ký tham gia bảo hiểm y tế). Không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với chức danh kiêm nhiệm

4. Chi trả phụ cấp

a) Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng dự toán về phụ cấp, kinh phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của mạng lưới khuyến nông và thú y cơ sở báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

b) Các khoản phụ cấp, kinh phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho mạng lưới khuyến nông và thú y cơ sở được cân đối qua ngân sách cấp xã hàng năm. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả theo quy định.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn xét chọn, hợp đồng, quản lý, sử dụng mạng lưới khuyến nông và thú y cơ sở và triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội giám sát thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 23/5/2017, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2017 và thay thế Nghị quyết 12/2007/NQ-HĐND ngày 10/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Tổ chức và chính sách hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và khuyến công cơ sở đến năm 2010, chiến lược đến năm 2020; Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 30/7/2009 của HĐND tỉnh về Tổ chức mạng lưới Thú y cơ sở; Phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản chủ lực và phát triển chăn nuôi tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020./.

Nơi nhận: - VPQH, VPCTN, VPCP; - Bộ NN-PTNT, Bộ TC, Bộ Nội vụ, Bộ LĐ-TBXH; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - TVTU, TTHĐND, UBND, BMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh, VKSND tỉnh, TAN D tỉnh; - VP T U , VP HĐND, VP UBND tỉnh; - Sở NN, TC, TP, Nội vụ, KBNN tỉnh; - TT HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố; - Đại biểu HĐND tỉnh; - TT Công b á o t ỉ nh; - Lưu: V T. | CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Hùng

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/05/2017
    Ban hành
  2. 01/07/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

25/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
26/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Về việc ban hành Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
24/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức chi, thời gian hưởng hỗ trợ khi tham gia phục vụ công tác bầu cử địa biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
27/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
28/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mưc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.