|
NGHỊ QUYẾT Về việc xác định phạm vi vành đai biên giớitrên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng BìnhHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNHKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Qua xem xét Tờ trình số 1032/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua vị trí xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Bình, có khoảng cách từ đường biên giới trở vào, đoạn xa nhất 1.000m, đoạn gần nhất 238m, gồm 15 điểm cắm biển báo xác lập phạm vi vành đai biên giới, cụ thể: 1. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 521, xã Trọng Hóa; có tọa độ X 75406. Y 69842; cách đường biên giới 922m. 2. Tây điểm cao 642, cách 570m, trên đường đi mốc quốc giới 523, xã Dân Hóa; có tọa độ X 62346. Y 78173; cách đường biên giới 966m. 3. Bờ Bắc suối Cha Lo, sau Nhà hàng Hoàng Tín, tại vị trí giới hạn hai bên khu vực Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo, xã Dân Hóa; có tọa độ X 55270. Y 80693; cách đường biên giới 1.000m. 4. Nam điểm cao 917, cách 788m, tại vị trí giới hạn hai bên khu vực Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo, xã Dân Hóa; có tọa độ X 55302. Y 81474; cách đường biên giới 840m. 5. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 537, bản Cốc, xã Thượng Trạch; có tọa độ X 20081. Y 16918; cách đường biên giới 680m. 6. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 539, bản Cồn Roàng, xã Thượng Trạch; có tọa độ X 18198. Y 20366; cách đường biên giới 815m. 7. Theo đường mòn đi đến cuối bản Troi, xã Thượng Trạch; có tọa độ X 11871. Y 26000; cách đường biên giới 238m. 8. Bên trục đường 20, cách mốc quốc giới 543, xã Thượng Trạch 1.000m; có tọa độ X 11506. Y 27098; cách đường biên giới 817m. 9. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 545, bản A Ky, xã Thượng Trạch; có tọa độ X 09335. Y 30618; cách đường biên giới 812m. 10. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 547, bản A Ky, xã Thượng Trạch; có tọa độ X 09718. Y 34479; cách đường biên giới 829m. 11. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 552, xã Trường Sơn; có tọa độ X 09040. Y 39737; cách đường biên giới 993m. 12. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 561, xã Trường Sơn; có tọa độ X 98878. Y 43959; cách đường biên giới 1.000m. 13. Dưới chân núi lên mốc quốc giới 566, cạnh đường 24, xã Lâm Thủy; có tọa độ X 88333. Y 51476; cách đường biên giới 987m. 14. Dưới chân núi lên mốc quốc giới 568, cạnh đường 10 đi lên Chút Mút, xã Lâm Thủy; có tọa độ X 81392. Y 52798; cách đường biên giới 981m. 15. Ngã ba đường lên mốc quốc giới 575, cạnh đường mòn bản Bạch Đàn, xã Lâm Thủy; có tọa độ X 82067. Y 63811; cách đường biên giới 933m. (Chi tiết có Sơ đồ và Phụ lục vị trí cắm biển báo kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2016./. Phụ lục CÁC VỊ TRÍ CẮM BIỂN BÁO VÀNH ĐAI BIÊN GIỚI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)
Ghi chú: Tọa độ đo bằng máy định vị GPS; bản đồ VN, tỉ lệ 1/50.000, in năm 2010. SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CẮM BIỂN BÁO KHU VỰC BIÊN GIỚI, VÀNH ĐAI BIÊN GIỚI KHU VỰC CẤM TỈNH QUẢNG BÌNH
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
về việc xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Bình
Số hiệu: 04/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 21/7/2016
- Ngày hiệu lực
- 31/7/2016
- Người ký
- Hoàng Đăng Quang
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
95/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.
