|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 125/TTr-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau: I. MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ 1. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân: a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất: - Giao đất, cho thuê đất sản xuất, kinh doanh: 300.000 đồng/hồ sơ. - Giao đất, cho thuê đất làm nhà ở: 100.000 đồng/hồ sơ. b) Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất: - Chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất có mục đích kinh doanh: 200.000 đồng/hồ sơ. - Chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất có mục đích không kinh doanh: 100.000 đồng/hồ sơ. c) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, không thuộc trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất 70.000 đồng/hồ sơ. d) Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: 50.000 đồng/hồ sơ. đ) Cấp Giấy chứng nhận tài sản khác gắn liền với đất: 70.000 đồng/hồ sơ. e) Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 100.000 đồng/hồ sơ. 2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức, tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam: a) Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam: - Diện tích dưới 0,5ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ. - Diện tích từ 0,5ha đến dưới 01ha: 2.500.000 đồng/hồ sơ. - Diện tích từ 01ha đến dưới 03ha: 3.500.000 đồng/hồ sơ. - Diện tích từ 03ha đến dưới 10ha: 4.500.000 đồng/hồ sơ. - Diện tích từ 10ha đến dưới 30ha: 5.500.000 đồng/hồ sơ. - Diện tích từ 30ha trở lên: 6.500.000 đồng/hồ sơ. b) Trường hợp giao đất cho cơ quan nhà nước. - Diện tích dưới 01ha: 1.000.000 đồng/hồ sơ. - Diện tích từ 01ha đến dưới 03ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ. - Diện tích từ 03ha đến dưới 10ha: 2.500.000 đồng/hồ sơ. - Diện tích từ 10ha đến dưới 30ha: 3.500.000 đồng/hồ sơ. - Diện tích từ 30ha trở lên: 4.500.000 đồng/hồ sơ. c) Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất: - Chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê: 300.000 đồng/hồ sơ. - Chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất dự án xã hội hóa theo quy định của nhà nước: 200.000 đồng/hồ sơ. d) Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu không thuộc trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất: 300.000 đồng/hồ sơ. 3. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Mức thu phí đối với thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường có mức thu không quá 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá môi trường chính thức. 4. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan dưới đất:
Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại giấy phép, chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên. 5. Phí đo đạc:
6. Phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai:
7. Lệ phí cấp giấy phép sử dụng nguồn nước; cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước:
Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại giấy phép, chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước, áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu. 8. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
II. VỀ TỶ LỆ TRÍCH, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ VÀ LỆ PHÍ: 1. Tỷ lệ trích, nộp: a) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Cơ quan, tổ chức thu được trích để lại 50% trên tổng số phí thu. b) Phí thẩm định đề án, báo cáo, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan dưới đất: Cơ quan, tổ chức thu, được trích để lại 80% trên tổng số phí thu. c) Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Cơ quan, tổ chức thu, được trích để lại 80% trên tổng số phí thu. d) Phí đo đạc: Cơ quan, tổ chức thu, được trích để lại 100% trên tổng số phí thu. đ) Phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai: Cơ quan, tổ chức thu, được trích để lại 80% trên tổng số phí thu. e) Lệ phí cấp giấy phép sử dụng nguồn nước; lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước: Cơ quan, tổ chức thu được trích để lại 20% trên tổng số phí thu. g) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Cơ quan, tổ chức thu, được trích để lại 20% trên tổng số phí thu. 2. Quản lý, sử dụng tiền thu phí, lệ phí: Cơ quan, tổ chức thu được có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn thu theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và các quy định hiện hành của nhà nước về phí và lệ phí. Điều 2. Ủy ban nhân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo luật định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này: - Thay thế: Nghị quyết số 01/2009/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 15 “Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 10, về việc điều chỉnh, bổ sung Danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 20 “Về việc quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”. - Bãi bỏ: Mục 4.1, Mục 4.2, Khoản 4, Phần B về phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; Khoản 9, Mục I, Phần A; Khoản 5, 6 và 7, Mục I, Phần A và Khoản 8, 9, Mục II, Phần A của Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 10. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Số hiệu: 04/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
- Ngày ban hành
- 16/7/2014
- Ngày hiệu lực
- 26/7/2014
- Người ký
- Võ Văn Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 24/07/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 16/07/2014Ban hành
- 26/07/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 24/07/2017Thay thế bởi Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành8
Thông tư · 45/2006/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Còn hiệu lựcNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 63/2002/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Sửa đổi, bổ sung một số điều các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Quy định mức hỗ trợ kinh phí xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh”
Cho phép người sử dụng đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách Nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách Nhà nước
Bãi bỏ Nghị quyết số 02a/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”
Về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.