|
NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe môtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận _______________________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ IX KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 200; Căn cứ Luật Quản lý thuế năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế năm 2012; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Xét Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua quy định mức thu, phương thức thu, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe môtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 30/BC-KTNS-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe môtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí, người nộp phí và mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô trên địa bàn tỉnh a) Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô (không bao gồm xe máy điện): phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh (sau đây gọi chung là xe môtô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ; b) Các trường hợp miễn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô: - Xe môtô của lực lượng công an, quốc phòng. - Xe môtô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo; c) Người nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô: tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô là người nộp phí; d) Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe môtô (không bao gồm xe máy điện) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận:
Đơn vị tính: nghìn đồng/năm
2. Quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô a) Các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được, các xã được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được đối với xe môtô trên địa bàn; b) Số tiền phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được đối với xe môtô trên địa bàn và số tiền trích lại Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức quản lý theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính; c) Số tiền thu phí còn lại Ủy ban nhân dân cấp xã phải nộp (hằng tuần) vào tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước. Số tiền thu phí này cùng với nguồn phân chia từ Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương thu được đối với xe ôtô và nguồn ngân sách cấp tỉnh cấp bổ sung để hình thành Quỹ bảo trì đường bộ địa phương. 3. Thời gian áp dụng thu phí: thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./.
|
||||||||||||||
Về việc thông qua Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 04/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 16/7/2013
- Ngày hiệu lực
- 26/7/2013
- Người ký
- Nguyễn Chí Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 67/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 30/12/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 16/07/2013Ban hành
- 26/07/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 30/12/2016Thay thế bởi Nghị quyết 67/2016/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành9
Luật · 23/2008/QH12
Giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 78/2006/QH11
Quản lý thuế
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 18/2012/NĐ-CP
Quỹ bảo trì đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ
Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.